Mạo từ a/an và the
a/an and the
Tổng quan: khác biệt giữa a/an và the
a/an dùng cho danh từ đếm được số ít khi nói về một thứ không xác định hoặc lần đầu nhắc đến. the dùng khi người nghe/đọc đã biết rõ thứ đó, hoặc nó là duy nhất. Hiểu đơn giản: a/an = “một (bất kỳ)”, the = “(cái) đó/đã biết”.
Yesterday I bought a book at a bookstore. The book is about Da Nang.
Hôm qua tôi mua một cuốn sách ở một nhà sách. Cuốn sách đó nói về Đà Nẵng.
We went to a café on Nguyen Hue Street. The café sells delicious iced milk coffee.
Chúng tôi đi một quán cà phê trên đường Nguyễn Huệ. Quán đó bán cà phê sữa đá rất ngon.
My cousin found an apartment. The apartment is small but cozy.
Em họ tôi tìm được một căn hộ. Căn hộ đó nhỏ nhưng ấm cúng.
I met a teacher at my nephew's school. The teacher was very friendly.
Tôi gặp một cô giáo ở trường của cháu tôi. Cô giáo đó rất thân thiện.
Cách dùng a/an (không xác định)
Dùng a/an cho một danh từ đếm được số ít khi nói chung chung, giới thiệu lần đầu, hoặc diễn tả nghề nghiệp. Chọn a hay an dựa trên âm bắt đầu: an trước âm nguyên âm; a trước âm phụ âm. Lưu ý một số từ bắt đầu bằng chữ ‘u’ nhưng phát âm /juː/ dùng a (a university).
| Âm bắt đầu danh từ | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Âm nguyên âm (a, e, i, o, u) | an | an apple (một quả táo) |
| Âm phụ âm | a | a cup (một cái cốc) |
| Âm /juː/ (uniform, university) | a | a university (một trường đại học) |
| Chữ h câm (hour, honest) | an | an hour (một giờ) |
| Viết tắt đọc từng chữ bắt đầu bằng âm nguyên âm | an | an ATM (một máy ATM) |
My sister is a doctor.
Em gái tôi là bác sĩ.
There is an ATM near my house.
Gần nhà tôi có một máy ATM.
I need an umbrella because it's raining.
Tôi cần một chiếc ô vì trời đang mưa.
He bought a uniform for his new job.
Anh ấy mua một bộ đồng phục cho công việc mới.
uniform phát âm /juːnɪfɔːrm/ nên dùng a
We waited for an hour before the bus arrived.
Chúng tôi chờ một giờ trước khi xe buýt đến.
Cách dùng the (xác định)
Dùng the khi người nghe/đọc biết rõ đối tượng, khi nhắc lại lần thứ hai, hoặc với sự vật duy nhất (the sun). the cũng dùng trước so sánh nhất, số thứ tự, nhạc cụ, và một số danh từ riêng (the Mekong Delta). the đi được với danh từ số ít, số nhiều và không đếm được.
I saw a dog near my gate. The dog was very friendly.
Tôi thấy một con chó gần cổng nhà. Con chó đó rất thân thiện.
lần thứ hai đã xác định
The sun is very bright today.
Mặt trời hôm nay rất sáng.
He is the best student in the class.
Cậu ấy là học sinh giỏi nhất lớp.
I visited the Mekong Delta last summer.
Tôi đã đến Đồng bằng sông Cửu Long mùa hè năm ngoái.
She plays the guitar in a local band.
Cô ấy chơi đàn guitar trong một ban nhạc địa phương.
Khi không dùng mạo từ (zero article)
Không dùng a/an/the khi nói chung với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được: Students like coffee. Không dùng the trước đa số tên riêng như tên người, thành phố, quốc gia (trừ một số trường hợp đặc biệt). Không dùng the với bữa ăn, ngôn ngữ, môn học khi nói chung.
Students in Vietnam often ride motorbikes to university.
Sinh viên ở Việt Nam thường đi xe máy đến đại học.
nói chung → không dùng the
I like coffee, but I don't drink coffee at night.
Tôi thích cà phê, nhưng tôi không uống cà phê vào ban đêm.
Hanoi is busy at night.
Hà Nội nhộn nhịp vào buổi tối.
Breakfast is at 6 a.m. in my house.
Nhà tôi ăn sáng lúc 6 giờ.
English is difficult, but I practice every day.
Tiếng Anh thì khó, nhưng tôi luyện tập mỗi ngày.
Lỗi thường gặp
Dùng an trước âm nguyên âm; 'orange' bắt đầu bằng âm /o/ nên phải dùng an.
'university' phát âm bắt đầu bằng /juː/ (âm phụ âm), nên dùng a thay vì an.
Tên quốc gia thường không dùng the (trừ các tên có dạng số nhiều hoặc cụm từ như the Philippines, the United States).
Xem thêm: