Danh từ đếm được và không đếm được (phần 2)
Countable and uncountable 2
Cách dùng 1: Danh từ có thể vừa đếm được vừa không đếm được (đổi nghĩa)
Một số danh từ có thể là không đếm được khi nói về chất liệu/chất lỏng/khái niệm chung, nhưng trở thành đếm được khi nói về một đơn vị hay cá thể cụ thể. Nghĩa sẽ thay đổi theo ngữ cảnh, vì vậy cần nhìn vào câu để chọn a/an, số nhiều, hay không dùng mạo từ.
I bought some chicken for dinner at the market.
Tôi mua ít thịt gà ở chợ cho bữa tối.
(chicken = thịt, không đếm được)
We keep three chickens in the backyard.
Chúng tôi nuôi ba con gà ở sân sau.
(chickens = các con gà, đếm được)
Would you like some coffee or tea?
Bạn muốn uống ít cà phê hay trà?
(coffee = đồ uống nói chung, không đếm được)
Can I have a coffee, please?
Cho mình một ly cà phê được không?
('a coffee' = một ly/tách cà phê)
She has a lot of experience in marketing.
Cô ấy có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực marketing.
(experience = kinh nghiệm nói chung, không đếm được; experiences = các trải nghiệm cụ thể)
Cách dùng 2: Dùng đơn vị đo/đựng cho danh từ không đếm được
Khi cần đếm danh từ không đếm được, ta dùng một danh từ 'đơn vị' phía trước, rồi + of + danh từ không đếm được. Danh từ đơn vị là đếm được (có thể thêm số lượng, số nhiều), còn danh từ không đếm được giữ nguyên.
I bought two bottles of water at the minimart.
Tôi mua hai chai nước ở cửa hàng tiện lợi.
He ate a bowl of rice before the meeting.
Anh ấy ăn một bát cơm trước cuộc họp.
We need three slices of bread for the toasts.
Chúng ta cần ba lát bánh mì để nướng.
Let me give you a piece of advice: leave earlier to avoid traffic.
Cho mình góp một lời khuyên: đi sớm để tránh kẹt xe.
(không nói: an advice)
They ordered a piece of furniture for the living room.
Họ đặt mua một món đồ nội thất cho phòng khách.
(không nói: a furniture/furnitures)
Cách dùng 3: Danh từ luôn số nhiều hoặc luôn không đếm được (chia động từ)
Một số danh từ luôn ở dạng số nhiều (trousers, scissors, glasses), vì thế động từ theo sau thường chia số nhiều; dùng 'a pair of...' khi nói 1 cái. Một số khác luôn không đếm được và đi với động từ số ít (news, advice, information, furniture). 'Police' thường dùng như số nhiều.
| Danh từ | Loại | Động từ đi kèm |
|---|---|---|
| news | không đếm được (số ít) | is |
| advice, information, furniture, luggage | không đếm được (không có dạng số nhiều) | is |
| trousers, jeans, scissors, glasses (kính) | luôn số nhiều | are; dùng 'a pair of ...' cho 1 cái |
| police | danh từ tập hợp, số nhiều | are |
The news is shocking today.
Tin tức hôm nay thật gây sốc.
(không nói: The news are...)
This information is accurate.
Thông tin này chính xác.
Her trousers are still wet from the rain.
Cái quần của cô ấy vẫn ướt vì mưa.
Where are my glasses? I can't read without them.
Kính của tôi đâu rồi? Tôi không thể đọc nếu không có chúng.
The police are checking drivers near the stadium.
Cảnh sát đang kiểm tra tài xế gần sân vận động.
Cách dùng 4: Lượng từ phù hợp (fewer/less, much/many, a lot of)
Dùng fewer + danh từ đếm được số nhiều; less + danh từ không đếm được. Much thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn; many dùng với danh từ đếm được; a lot of dùng được cho cả hai trong văn nói. 'A number of' + động từ số nhiều, còn 'the number of' + động từ số ít.
Fewer buses run after 10 p.m.
Sau 10 giờ tối có ít chuyến xe buýt hơn.
(fewer + danh từ đếm được số nhiều)
There is less traffic on Sunday mornings in Hanoi.
Buổi sáng Chủ nhật ở Hà Nội ít kẹt xe hơn.
(less + danh từ không đếm được)
There isn't much time before the last bus.
Không còn nhiều thời gian trước chuyến xe buýt cuối cùng.
There aren't many chairs left in the cafe.
Quán cà phê không còn nhiều ghế.
A number of students are absent today, but the number of students in the class is increasing.
Một số học sinh vắng hôm nay, nhưng số lượng học sinh trong lớp đang tăng lên.
a number of + số nhiều; the number of + số ít
Lỗi thường gặp
'Advice' là danh từ không đếm được; không dùng 'an'. Có thể nói 'some advice' hoặc 'a piece of advice'.
'Police' là danh từ tập hợp dùng như số nhiều trong tiếng Anh hiện đại nên động từ chia số nhiều.
Dùng 'fewer' với danh từ đếm được số nhiều (people). 'Less' dùng cho danh từ không đếm được.
Xem thêm: