can, could và (be) able to
can, could and (be) able to
Cấu trúc và dạng rút gọn của can/could
Can/could là động từ khiếm khuyết, không đổi theo chủ ngữ; sau chúng là động từ nguyên mẫu không "to". Dạng phủ định rút gọn: can't/couldn't; câu hỏi thì đảo can/could lên trước chủ ngữ. Dùng can cho hiện tại; could dùng cho quá khứ hoặc để nói lịch sự/ít chắc chắn hơn.
| Subject | Modal | Negative (short) |
|---|---|---|
| I/you/we/they/he/she/it | can + V | can't + V |
| I/you/we/they/he/she/it | could + V | couldn't + V |
I can ride a motorbike.
Tôi có thể chạy xe máy.
She can't join the meeting today.
Hôm nay cô ấy không thể tham gia cuộc họp.
Could he speak Vietnamese when he arrived?
Khi mới đến, anh ấy có thể nói tiếng Việt không?
We couldn't open the file last night.
Tối qua chúng tôi không mở được tệp.
Khả năng theo thời gian & dùng (be) able to
Can diễn tả khả năng ở hiện tại; could dùng cho khả năng chung trong quá khứ. Với một hành động cụ thể đã hoàn thành trong quá khứ, thường dùng was/were able to (hoặc managed to) thay vì could. Dùng be able to để diễn tả khả năng ở các thì khác (tương lai, hiện tại hoàn thành) hoặc sau modal/động từ khác.
| Thì | Cấu trúc (be) able to | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| Quá khứ đơn | was/were able to + V | I was able to finish. |
| Tương lai | will be able to + V | She will be able to join. |
| Hiện tại hoàn thành | have/has been able to + V | They have been able to save. |
| Sau modal/động từ khác | modal/verb + be able to + V | We might be able to meet. |
I can cook cơm tấm for my family.
Tôi có thể nấu cơm tấm cho gia đình.
When I lived in the countryside, I could ride a bicycle for hours.
Khi sống ở quê, tôi có thể đạp xe hàng giờ.
Despite the rain, we were able to catch the last bus.
Dù trời mưa, chúng tôi đã bắt được chuyến xe buýt cuối cùng.
Sự kiện cụ thể thành công → dùng was/were able to, không tự nhiên nếu dùng 'could'.
Next month, I'll be able to work remotely two days a week.
Tháng sau, tôi sẽ có thể làm việc từ xa hai ngày mỗi tuần.
Since Tet, she's been able to wake up at 5 a.m.
Từ Tết đến giờ, cô ấy đã có thể dậy lúc 5 giờ sáng.
Xin phép, đề nghị và yêu cầu: can vs could
Dùng Can I…? để xin phép thân mật; Could I…? lịch sự/nhẹ hơn. Khi nhờ vả, Could you…? thường lịch sự hơn Can you…?. Để cho phép hay từ chối, dùng You can…/You can't….
Can I sit here?
Tôi ngồi ở đây được không?
Could I use your charger for a moment?
Tôi có thể mượn sạc của bạn một lát được không?
Could you help me top up my phone?
Bạn có thể giúp tôi nạp tiền điện thoại được không?
You can park your bike in front of the café.
Bạn có thể để xe trước quán cà phê.
You can't bring durian on the bus.
Bạn không được mang sầu riêng lên xe buýt.
Khả dĩ và suy đoán: can/could, can't
Can có thể nói về điều thường xảy ra/khả dĩ nói chung. Could diễn tả khả năng có thể xảy ra nhưng ít chắc chắn hơn, hoặc là gợi ý. Can't (hoặc cannot) diễn tả điều không thể về mặt logic/suy luận.
Hanoi can be very hot in June.
Hà Nội có thể rất nóng vào tháng Sáu.
The noise could be from the construction next door.
Tiếng ồn có thể đến từ công trình bên cạnh.
That can't be the right bus; it goes the other way.
Đó không thể là chiếc xe buýt đúng; nó chạy hướng ngược lại.
It could rain this afternoon, so take a raincoat.
Chiều nay có thể mưa, nên mang áo mưa.
We could try cooking bánh xèo at home this weekend.
Cuối tuần này chúng ta có thể thử làm bánh xèo ở nhà.
Lỗi thường gặp
Sau can/could dùng động từ nguyên mẫu không 'to' (bare infinitive).
Với một hành động cụ thể thành công trong quá khứ, dùng was/were able to (hoặc managed to), không dùng could. (Phủ định: 'couldn't' vẫn dùng cho thất bại.)
Không kết hợp 'will' với 'can'. Dùng 'will be able to' để nói khả năng trong tương lai.
Xem thêm: