📚
Danh sách bài học
Bài 25B1Tương lai

Khi dùng 'when I do' và 'when I’ve done'; phân biệt 'if' và 'when'

when I do and when I've done if and when

A

When + hiện tại đơn để nói về tương lai

Sau 'when', ta dùng thì hiện tại đơn để nói về một thời điểm trong tương lai, không dùng 'will'. Mệnh đề chính có thể dùng 'will/can/may' để diễn tả hành động sẽ xảy ra khi điều kiện thời gian đến. Dùng khi chúng ta nói tới một việc chắc chắn sẽ xảy ra ở tương lai (chỉ chưa biết lúc nào).

when + S + V(s/es), S + will/can/may + V
  • I'll call you when I get home.

    Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi về đến nhà.

    Không dùng: when I will get home

  • Text me when you arrive at the café.

    Hãy nhắn tôi khi bạn đến quán cà phê.

  • We'll start the meeting when everyone is here.

    Chúng ta sẽ bắt đầu cuộc họp khi mọi người có mặt.

  • We'll go out when it stops raining.

    Chúng ta sẽ ra ngoài khi trời tạnh mưa.

B

'When I’ve done' để nhấn mạnh hành động đã hoàn tất

Dùng 'when + hiện tại hoàn thành' để nhấn mạnh việc A phải hoàn tất trước khi việc B xảy ra. Cấu trúc này thường đi với các động từ như finish, do, arrive, complete, save, check. So với 'when I do/finish', 'when I’ve done/finished' làm rõ trạng thái đã xong.

when + S + have/has + V3, S + will/can + V
  • I'll call you when I've arrived.

    Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đã đến nơi.

    Nhấn mạnh đã tới nơi xong rồi mới gọi.

  • We can eat when I've finished cooking.

    Chúng ta có thể ăn khi tôi nấu xong.

  • I'll send the file when I've checked the numbers.

    Tôi sẽ gửi tệp khi tôi đã kiểm tra xong các con số.

  • When you've saved the document, close the laptop.

    Khi bạn đã lưu xong tài liệu, hãy đóng laptop.

  • The kids can watch TV when they've done their homework.

    Bọn trẻ có thể xem TV khi chúng làm xong bài tập.

C

Phân biệt 'if' và 'when' cho tương lai

'If' diễn tả điều có thể xảy ra hoặc không; 'when' diễn tả điều chắc chắn sẽ xảy ra (chỉ chưa biết thời điểm). Trong mệnh đề sau 'if/when', dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành, không dùng 'will'. Mệnh đề chính dùng 'will/can/may' tùy ý.

Liên từMức độ chắc chắnThì trong mệnh đề sau liên từ
whenChắc chắn sẽ xảy ra (chỉ là chưa biết lúc nào)Hiện tại đơn / Hiện tại hoàn thành (không dùng will)
ifCó thể xảy ra hoặc khôngHiện tại đơn / Hiện tại hoàn thành (không dùng will)
  • If it rains tomorrow, we'll stay home.

    Nếu ngày mai mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.

  • When the package arrives, I'll call you.

    Khi bưu kiện tới, tôi sẽ gọi cho bạn.

  • If I have time after work, I'll join your badminton game.

    Nếu tôi có thời gian sau giờ làm, tôi sẽ tham gia đánh cầu lông với bạn.

  • When my visa is approved, I'll book the flight.

    Khi visa của tôi được duyệt, tôi sẽ đặt vé bay.

D

Cụm 'if and when' và lưu ý dùng

'If and when' nhấn mạnh cả tính không chắc chắn lẫn thời điểm: nếu chuyện đó xảy ra thì vào lúc nó xảy ra, ta sẽ làm điều gì đó. Cụm này hay dùng cho kế hoạch dự phòng. Vẫn áp dụng quy tắc: không dùng 'will' sau 'if/when'.

  • If and when the Internet comes back, I'll upload the photos.

    Nếu và khi mạng có lại, tôi sẽ tải ảnh lên.

  • If and when you need help, call me.

    Nếu và khi bạn cần giúp, hãy gọi tôi.

  • We'll discuss budget cuts if and when sales drop.

    Chúng ta sẽ bàn chuyện cắt giảm ngân sách nếu và khi doanh số giảm.

  • If and when I've saved enough, I'll buy a motorbike.

    Nếu và khi tôi tiết kiệm đủ, tôi sẽ mua xe máy.

Lỗi thường gặp

I'll call you when I will arrive.I'll call you when I arrive.

Sau 'when' nói về tương lai, dùng hiện tại đơn (không dùng 'will').

If it will rain tomorrow, we'll stay at home.If it rains tomorrow, we'll stay at home.

Sau 'if' (điều kiện tương lai), dùng hiện tại đơn, không dùng 'will'.

We'll leave when we'll finish packing.We'll leave when we've finished packing.

Không dùng 'will' sau 'when'; dùng hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh đã đóng đồ xong rồi mới đi.