Tương lai tiếp diễn (will be doing) và tương lai hoàn thành (will have done)
will be doing and will have done
Tổng quan & cấu trúc
Hai thì này giúp bạn nói về: (1) một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm/ khoảng thời gian trong tương lai (will be doing), và (2) một hành động sẽ hoàn thành trước một mốc thời gian trong tương lai (will have done). Chúng không nói về ý định tức thời, mà nhấn mạnh tiến trình hoặc mức độ hoàn tất so với mốc thời gian.
| Chủ ngữ | Dạng viết tắt của 'will' | Dạng phủ định viết tắt |
|---|---|---|
| I | I'll | I won't |
| you | you'll | you won't |
| he/she/it | he'll / she'll / it'll | he won't / she won't / it won't |
| we | we'll | we won't |
| they | they'll | they won't |
At 10 a.m. tomorrow, I'll be interviewing candidates.
Vào 10 giờ sáng mai, tôi sẽ đang phỏng vấn ứng viên.
By 6 p.m., they will have finished the photoshoot.
Trước 6 giờ tối, họ sẽ chụp xong buổi chụp hình.
Will you be using the laptop tonight?
Tối nay bạn có sẽ dùng máy tính xách tay không?
Hỏi lịch/ý định đã sắp, mang tính lịch sự.
She won't have submitted the form by noon.
Cô ấy sẽ chưa nộp xong biểu mẫu trước trưa.
Cách dùng 1: will be doing – hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai
Dùng để nói rằng một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể hoặc trong một khoảng thời gian trong tương lai. Thường dùng với lịch trình đã lên, bối cảnh lịch sự (hỏi dự định), hoặc để tránh nghe như ra lệnh.
This time tomorrow, we'll be driving to Da Lat.
Vào giờ này ngày mai, chúng tôi sẽ đang lái xe lên Đà Lạt.
At 9 p.m., she'll be presenting in the online meeting.
Lúc 9 giờ tối, cô ấy sẽ đang thuyết trình trong cuộc họp trực tuyến.
Don't call me at noon; I'll be having lunch with my boss.
Đừng gọi cho tôi vào buổi trưa; tôi sẽ đang ăn trưa với sếp.
Will you be staying in Hanoi during Tet?
Bạn sẽ ở lại Hà Nội trong dịp Tết chứ?
He won't be watching TV; he'll be studying for the exam.
Anh ấy sẽ không xem TV; anh ấy sẽ đang ôn thi.
Nhấn mạnh trạng thái đang diễn ra ở tương lai.
Cách dùng 2: will have done – hoàn thành trước một mốc tương lai
Dùng để nói rằng một hành động sẽ kết thúc trước hoặc vào đúng một mốc thời gian trong tương lai. Thường đi với các cụm "by", "by the time", "before", hoặc khoảng thời gian xác định.
By the time you get home, I'll have cooked dinner.
Đến lúc bạn về nhà, tôi sẽ nấu xong bữa tối.
Trong mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn: "you get", không dùng "will".
They will have finished the report by Friday.
Họ sẽ hoàn thành bản báo cáo trước thứ Sáu.
In two years, she will have paid off the loan.
Trong hai năm nữa, cô ấy sẽ trả xong khoản vay.
When the concert starts at 8, we will have already found our seats.
Khi buổi hòa nhạc bắt đầu lúc 8 giờ, chúng tôi sẽ tìm được chỗ ngồi rồi.
Before the guests arrive, the house will have been cleaned.
Trước khi khách đến, ngôi nhà sẽ được dọn sạch xong.
So sánh & mẹo chọn thì
will be doing nhấn mạnh tiến trình đang diễn ra tại một thời điểm tương lai; will have done nhấn mạnh kết quả hoàn tất trước mốc tương lai. Dấu hiệu thường gặp: "at + giờ/ngày" cho một thời điểm (tiếp diễn), "by + mốc" hoặc "by the time/before" cho hạn chót (hoàn thành). Trong mệnh đề thời gian (when, before, after, by the time), dùng hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành, không dùng will.
At 7 p.m. I'll be cooking; by 8 p.m. I will have eaten.
Lúc 7 giờ tối tôi sẽ đang nấu ăn; đến 8 giờ tối tôi sẽ ăn xong.
Tomorrow at this time, he'll be flying. By midnight, he will have landed.
Vào giờ này ngày mai, anh ấy sẽ đang bay. Đến nửa đêm, anh ấy sẽ hạ cánh.
Will you be working at 10? Yes, but by 11 I will have finished.
10 giờ bạn sẽ đang làm việc chứ? Có, nhưng đến 11 giờ tôi sẽ làm xong.
By the time you arrive, we will have already started; at 8:30 we'll be discussing the budget.
Đến lúc bạn đến, chúng tôi sẽ bắt đầu rồi; lúc 8:30 chúng tôi sẽ đang thảo luận về ngân sách.
Kết hợp cả hai thì để mô tả trình tự.
Lỗi thường gặp
Với hạn chót (by + thời điểm), cần nhấn mạnh hoàn tất nên dùng tương lai hoàn thành: will have + V3/ed.
Nói về hành động đang diễn ra tại một thời điểm tương lai thì dùng will be + V-ing; will + V nguyên thể nghe như quyết định/ý chí chứ không nhấn tiến trình.
Trong mệnh đề thời gian (when, before, by the time...), không dùng will; dùng hiện tại đơn để nói về tương lai.
Xem thêm: