📚
Danh sách bài học
Bài 87B1Đại từ và Lượng từ

much, many, little, few, a lot (of), plenty (of)

much, many, little, few, a lot, plenty

A

Cách dùng cơ bản: danh từ đếm được/không đếm được

Many đi với danh từ đếm được số nhiều, còn much đi với danh từ không đếm được. Trong câu khẳng định thường dùng a lot of/lots of hoặc plenty of (tự nhiên hơn much/many), còn much/many hay dùng trong câu hỏi và phủ định. Plenty có thể dùng một mình khi không có danh từ phía sau.

many + plural countable noun; much + uncountable noun; a lot of/lots of + noun (đếm được số nhiều/không đếm được); plenty of + noun; (there) is/are + a lot of/plenty of + noun
TừĐi với danh từThường dùng trongVí dụ ngắn
manyđếm được số nhiềuhỏi/phủ địnhmany students
muchkhông đếm đượchỏi/phủ địnhmuch time
a lot of / lots ofcả hai loạikhẳng định (thân mật)a lot of traffic
plenty ofcả hai loạikhẳng định (đủ/dư)plenty of food
plenty(không có danh từ sau)đứng một mìnhThere’s plenty.
  • Do you have many meetings this week?

    Bạn có nhiều cuộc họp tuần này không?

  • We don’t have much rice left at home.

    Nhà mình không còn nhiều gạo.

  • There’s a lot of traffic on Nguyễn Trãi Street today.

    Hôm nay đường Nguyễn Trãi có rất nhiều xe cộ.

  • They have plenty of seats, so no need to rush.

    Họ có dư chỗ ngồi, nên không cần vội.

B

a few / few và a little / little

A few/a little nghĩa là một ít nhưng đủ hoặc mang sắc thái tích cực. Few/little nghĩa là rất ít, hầu như không có, mang sắc thái thiếu/tiêu cực. A few/few dùng với danh từ đếm được số nhiều; a little/little dùng với danh từ không đếm được.

a few/few + plural countable noun; a little/little + uncountable noun
  • We have a few mangoes for dessert.

    Chúng ta có một ít xoài tráng miệng (cũng đủ ăn).

  • We have few mangoes in the fridge.

    Chúng ta có rất ít xoài trong tủ lạnh (gần như không đủ).

  • There’s a little time before the bus arrives.

    Còn một ít thời gian trước khi xe buýt đến.

  • There’s little time to finish this report.

    Hầu như không còn thời gian để hoàn thành báo cáo.

  • I put a little chili in the soup, don’t worry.

    Mình cho một ít ớt vào canh thôi, đừng lo.

C

Cấu trúc với of và đại từ/sở hữu

Dùng of khi đi với the/this/these/my/his/her/our/their hoặc đại từ: many of the…, much of the…, few of my…, little of it…, plenty of them. A lot of/lots of/plenty of luôn cần of trước danh từ. Khi không có danh từ sau, dùng plenty một mình như đại từ.

(many/much/few/little/plenty) + of + (the/these/my…/them/it) + noun; plenty (đứng một mình)
  • Many of the buses are late during heavy rain.

    Nhiều xe buýt đến trễ khi mưa lớn.

  • I drank little of the milk because it tasted sour.

    Tôi uống rất ít sữa đó vì có vị chua.

  • We invited 30 people, but few of them came.

    Chúng tôi mời 30 người, nhưng chỉ có rất ít người đến.

  • Don’t worry—there’s plenty for everyone.

    Đừng lo—có dư cho mọi người mà.

D

Câu hỏi, phủ định và nhấn mạnh: how/too/so/very much(many)

How many/how much dùng để hỏi số lượng. Not many/not much dùng trong phủ định; too much/too many diễn tả quá nhiều; so much/so many để nhấn mạnh. Much có thể đứng sau động từ để diễn tả mức độ thích/không thích (thường dùng ở phủ định) hoặc dùng very much trong khẳng định.

How many + plural noun …?; How much + uncountable noun …?; not many/not much + noun; too/so + many/much + noun; verb + very much / (not) … much
  • How many provinces have you visited in Việt Nam?

    Bạn đã đi thăm bao nhiêu tỉnh ở Việt Nam?

  • How much water do we need for this rice?

    Chúng ta cần bao nhiêu nước cho nồi cơm này?

  • I don’t have many relatives in Sài Gòn.

    Tôi không có nhiều họ hàng ở Sài Gòn.

  • He spends too much money on coffee every week.

    Anh ấy tiêu quá nhiều tiền cho cà phê mỗi tuần.

  • I liked the concert very much, thanks for inviting me.

    Tôi rất thích buổi hòa nhạc, cảm ơn vì đã rủ tôi.

Lỗi thường gặp

I have much friends.I have many friends. / I have a lot of friends.

Much không đi với danh từ đếm được số nhiều; dùng many hoặc a lot of trong câu khẳng định.

I have few money.I have little money. / I have a little money.

Money là danh từ không đếm được nên phải dùng little/a little. Few chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều.

There are plenty students. / We have plenty of.There are plenty of students. / We have plenty.

Plenty of phải có of trước danh từ; còn khi không có danh từ phía sau thì dùng plenty một mình.