much, many, little, few, a lot (of), plenty (of)
much, many, little, few, a lot, plenty
Cách dùng cơ bản: danh từ đếm được/không đếm được
Many đi với danh từ đếm được số nhiều, còn much đi với danh từ không đếm được. Trong câu khẳng định thường dùng a lot of/lots of hoặc plenty of (tự nhiên hơn much/many), còn much/many hay dùng trong câu hỏi và phủ định. Plenty có thể dùng một mình khi không có danh từ phía sau.
| Từ | Đi với danh từ | Thường dùng trong | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| many | đếm được số nhiều | hỏi/phủ định | many students |
| much | không đếm được | hỏi/phủ định | much time |
| a lot of / lots of | cả hai loại | khẳng định (thân mật) | a lot of traffic |
| plenty of | cả hai loại | khẳng định (đủ/dư) | plenty of food |
| plenty | (không có danh từ sau) | đứng một mình | There’s plenty. |
Do you have many meetings this week?
Bạn có nhiều cuộc họp tuần này không?
We don’t have much rice left at home.
Nhà mình không còn nhiều gạo.
There’s a lot of traffic on Nguyễn Trãi Street today.
Hôm nay đường Nguyễn Trãi có rất nhiều xe cộ.
They have plenty of seats, so no need to rush.
Họ có dư chỗ ngồi, nên không cần vội.
a few / few và a little / little
A few/a little nghĩa là một ít nhưng đủ hoặc mang sắc thái tích cực. Few/little nghĩa là rất ít, hầu như không có, mang sắc thái thiếu/tiêu cực. A few/few dùng với danh từ đếm được số nhiều; a little/little dùng với danh từ không đếm được.
We have a few mangoes for dessert.
Chúng ta có một ít xoài tráng miệng (cũng đủ ăn).
We have few mangoes in the fridge.
Chúng ta có rất ít xoài trong tủ lạnh (gần như không đủ).
There’s a little time before the bus arrives.
Còn một ít thời gian trước khi xe buýt đến.
There’s little time to finish this report.
Hầu như không còn thời gian để hoàn thành báo cáo.
I put a little chili in the soup, don’t worry.
Mình cho một ít ớt vào canh thôi, đừng lo.
Cấu trúc với of và đại từ/sở hữu
Dùng of khi đi với the/this/these/my/his/her/our/their hoặc đại từ: many of the…, much of the…, few of my…, little of it…, plenty of them. A lot of/lots of/plenty of luôn cần of trước danh từ. Khi không có danh từ sau, dùng plenty một mình như đại từ.
Many of the buses are late during heavy rain.
Nhiều xe buýt đến trễ khi mưa lớn.
I drank little of the milk because it tasted sour.
Tôi uống rất ít sữa đó vì có vị chua.
We invited 30 people, but few of them came.
Chúng tôi mời 30 người, nhưng chỉ có rất ít người đến.
Don’t worry—there’s plenty for everyone.
Đừng lo—có dư cho mọi người mà.
Câu hỏi, phủ định và nhấn mạnh: how/too/so/very much(many)
How many/how much dùng để hỏi số lượng. Not many/not much dùng trong phủ định; too much/too many diễn tả quá nhiều; so much/so many để nhấn mạnh. Much có thể đứng sau động từ để diễn tả mức độ thích/không thích (thường dùng ở phủ định) hoặc dùng very much trong khẳng định.
How many provinces have you visited in Việt Nam?
Bạn đã đi thăm bao nhiêu tỉnh ở Việt Nam?
How much water do we need for this rice?
Chúng ta cần bao nhiêu nước cho nồi cơm này?
I don’t have many relatives in Sài Gòn.
Tôi không có nhiều họ hàng ở Sài Gòn.
He spends too much money on coffee every week.
Anh ấy tiêu quá nhiều tiền cho cà phê mỗi tuần.
I liked the concert very much, thanks for inviting me.
Tôi rất thích buổi hòa nhạc, cảm ơn vì đã rủ tôi.
Lỗi thường gặp
Much không đi với danh từ đếm được số nhiều; dùng many hoặc a lot of trong câu khẳng định.
Money là danh từ không đếm được nên phải dùng little/a little. Few chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều.
Plenty of phải có of trước danh từ; còn khi không có danh từ phía sau thì dùng plenty một mình.
Xem thêm: