Tên riêng: khi nào dùng “the” và khi nào không
Names with and without the 2
Khái quát: khi KHÔNG dùng “the” với tên riêng
Nhiều tên riêng không cần “the”: tên người, thành phố, quốc gia (đa số), đường phố, hồ, núi đơn lẻ, châu lục, công ty/nhãn hiệu. Một số cơ sở đặt theo mẫu “Tên + Airport/University/Station” cũng thường không dùng “the”. Hãy xem tên như một nhãn duy nhất: thêm “the” sẽ làm câu nghe không tự nhiên.
Mai lives in Hanoi, not in the Hanoi.
Mai sống ở Hà Nội, không phải “the Hanoi”.
Tên thành phố không dùng “the”
We landed at Tan Son Nhat International Airport at noon.
Chúng tôi hạ cánh tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất vào buổi trưa.
My company works with Vinamilk on a new project.
Công ty tôi làm việc với Vinamilk trong một dự án mới.
On Sundays, I run around Hoan Kiem Lake.
Vào chủ nhật, tôi chạy bộ quanh hồ Hoàn Kiếm.
Their office is on Le Duan Street near a café.
Văn phòng của họ ở đường Lê Duẩn, gần một quán cà phê.
Dùng “the” với các NHÓM địa danh và tên ở dạng số nhiều
Dùng “the” với sông, biển/đại dương, kênh, eo/vịnh kiểu “Gulf of…”, sa mạc, dãy núi, quần đảo và các vùng/miền đặt tên. Dùng “the” với quốc gia ở dạng số nhiều hoặc có từ như States/Republic/Kingdom. Quy tắc: nếu tên chỉ một tập hợp hay có “of…”, khả năng cao cần “the”.
| Nhóm tên riêng | Dùng “the”? | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| Sông/biển/đại dương/kênh | Có | the Red River, the South China Sea |
| Dãy núi/quần đảo/sa mạc | Có | the Alps, the Maldives, the Sahara |
| Quốc gia số nhiều/ghép (States/Republic/Kingdom…) | Có | the United States, the Czech Republic |
| Lục địa, thành phố, đường, hồ, núi đơn | Không | Asia, Hanoi, Le Duan Street, Lake Tahoe, Mount Fuji |
| Sân bay/ga/đại học kiểu “Tên + …” | Thường không | Noi Bai International Airport, Oxford University |
| Tên có “of …” | Có | the Gulf of Thailand, the University of Oxford |
They crossed the Red River by ferry.
Họ vượt sông Hồng bằng phà.
My father used to fish in the South China Sea.
Bố tôi từng đánh cá ở Biển Đông.
We love the Mekong Delta in the rainy season.
Chúng tôi rất thích Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa mưa.
Her sister studied in the United States for two years.
Chị gái cô ấy học ở Hoa Kỳ trong hai năm.
My aunt moved to the Philippines in 2015.
Dì tôi chuyển đến Philippines vào năm 2015.
Tên công trình, bảo tàng, khách sạn: khi nào có “the”
Nhiều tòa nhà/công trình và cơ sở văn hóa dùng “the”: khách sạn, rạp hát, bảo tàng, cầu, nhà hát, chợ mang tính danh xưng. Ngược lại, tên dạng “Tên riêng + Airport/University/Station/Mall” thường không dùng “the”, nhưng nếu là “the University of…/the Museum of…”, cần “the”.
We stayed at the Rex Hotel during Tet.
Chúng tôi ở khách sạn Rex vào dịp Tết.
They visited the Vietnam Museum of Ethnology on Sunday.
Họ tham quan Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vào Chủ nhật.
We watched a show at the Saigon Opera House.
Chúng tôi xem biểu diễn ở Nhà hát Thành phố Hồ Chí Minh.
She arrived at Noi Bai International Airport at 6 a.m.
Cô ấy đến Sân bay Quốc tế Nội Bài lúc 6 giờ sáng.
My brother is studying at the University of Danang.
Anh tôi đang học tại Đại học Đà Nẵng.
Hướng và vùng: the north/the south vs northern/southern
Dùng “the” với danh từ chỉ vùng/hướng: the north/the south/the Middle East. Khi dùng tính từ khu vực, bỏ “the”: northern Vietnam, southern provinces. Một số khu vực như Southeast Asia thường không có “the”.
Winter is colder in the north of Vietnam.
Mùa đông lạnh hơn ở miền Bắc Việt Nam.
Northern Vietnam is colder in winter.
Miền Bắc Việt Nam lạnh hơn vào mùa đông.
Dùng tính từ “Northern” nên không có “the”
They are expanding into the Middle East next year.
Họ sẽ mở rộng sang Trung Đông vào năm tới.
Our team will recruit in Southeast Asia.
Đội của chúng tôi sẽ tuyển dụng ở Đông Nam Á.
She moved from the west of the city to a downtown apartment.
Cô ấy chuyển từ phía tây thành phố đến một căn hộ trung tâm.
Lỗi thường gặp
Tên thành phố (Hanoi) không dùng “the”; thêm “the” làm câu sai tự nhiên.
Tên biển/đại dương cần “the” (the South China Sea, the Pacific Ocean…).
Mẫu “Tên + University” thường không dùng “the”. Chỉ dùng “the” với dạng “the University of …” (ví dụ: the University of Hanoi).
Tên sân bay kiểu “Tên + Airport” thường không cần “the” trừ khi ngữ cảnh nhấn mạnh tính xác định đặc biệt.
Xem thêm: