Giới từ (in/for/about...) + V-ing
Preposition (in/for/about etc.) + -ing
Cấu trúc cơ bản
Sau mọi giới từ (in, on, at, for, about, of, with, without, before, after, by, from...) ta dùng động từ dạng -ing để biến hành động thành cụm danh từ. Tuyệt đối không dùng to + động từ sau giới từ. Mẫu này xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày.
She’s interested in learning English to talk to foreign customers.
Cô ấy quan tâm đến việc học tiếng Anh để nói chuyện với khách nước ngoài.
not: interested to learn English
We apologized for being late to the meeting because of heavy traffic on Điện Biên Phủ Street.
Chúng tôi xin lỗi vì đến họp muộn do kẹt xe trên đường Điện Biên Phủ.
He left without checking the email.
Anh ấy rời đi mà không kiểm tra email.
After finishing the report, I went to lunch with my team.
Sau khi hoàn thành báo cáo, tôi đi ăn trưa với đội.
Before leaving the coffee shop, remember to pay.
Trước khi rời quán cà phê, nhớ thanh toán.
Động từ/tính từ + giới từ cố định
Nhiều động từ và tính từ đi với một giới từ cố định; khi thêm hành động phía sau, ta dùng V-ing. Ví dụ: be interested in, be good at, be afraid of, complain about, look forward to. Ghi nhớ cụm cố định giúp nói tự nhiên và đúng.
| Cụm cố định | Giới từ | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| be interested in | in | learning |
| be good at | at | cooking |
| be afraid of | of | flying |
| complain about | about | waiting |
| look forward to | to | seeing |
Lan is good at cooking vegetarian dishes for her parents.
Lan nấu các món chay rất giỏi cho bố mẹ.
Minh is afraid of flying, so he takes the train to Hà Nội.
Minh sợ bay, nên anh ấy đi tàu ra Hà Nội.
I’m tired of waiting for slow customer service.
Tôi chán phải chờ dịch vụ khách hàng quá chậm.
We’re excited about moving to Đà Nẵng next summer.
Chúng tôi háo hức về việc chuyển tới Đà Nẵng mùa hè tới.
I look forward to seeing you at Tết.
Tôi rất mong được gặp bạn vào dịp Tết.
Diễn đạt mục đích, cách thức với by/for/without
by + V-ing diễn đạt cách thức: bằng cách làm gì. for + V-ing nói về mục đích/chức năng của vật hoặc lý do cho một kết quả. without + V-ing diễn tả việc không làm điều gì đó.
You can save money by cooking at home during weekdays.
Bạn có thể tiết kiệm tiền bằng cách nấu ăn tại nhà vào các ngày trong tuần.
This app is for practicing grammar every day.
Ứng dụng này dùng để luyện ngữ pháp mỗi ngày.
not: This app is for to practice grammar
He was fined for parking on the sidewalk.
Anh ấy bị phạt vì đỗ xe trên vỉa hè.
She left without locking the door.
Cô ấy rời đi mà không khóa cửa.
We improved our pronunciation by recording ourselves and listening again.
Chúng tôi cải thiện phát âm bằng cách tự thu âm và nghe lại.
Lưu ý quan trọng
Sau giới từ luôn dùng V-ing, không dùng to + V; to + V thường diễn tả mục đích của chủ thể (I go to the gym to get fit), còn for + V-ing nói mục đích của đồ vật/chức năng. Có thể dùng not trước V-ing sau giới từ để phủ định. Trong văn viết trang trọng, có thể đặt đại từ sở hữu (my/your/his...) trước V-ing để chỉ rõ ai thực hiện hành động.
Thanks for helping me carry the rice cooker.
Cảm ơn vì đã giúp tôi bê nồi cơm điện.
not: Thanks for to help me
Do you mind my opening the window?
Bạn có phiền tôi mở cửa sổ không?
Trong văn nói thường dùng: Do you mind me opening the window?
She apologized for not calling back last night.
Cô ấy xin lỗi vì tối qua đã không gọi lại.
The gym is for getting fit; I go there to get fit.
Phòng gym dùng để rèn luyện sức khỏe; tôi đến đó để rèn luyện sức khỏe.
Lỗi thường gặp
Sau tính từ interested phải có giới từ in, và sau giới từ dùng V-ing; “interested to do” hiếm và mang nghĩa khác.
Sau giới từ for phải là V-ing, không dùng to + động từ.
Trong cụm cố định look forward to, to là giới từ, nên theo sau là V-ing.
Xem thêm: