📚
Danh sách bài học
Bài 94B2Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ 3: whose / whom / where

Relative clauses 3: whose/whom/where

A

Cách dùng 1: whose (chỉ sở hữu)

Whose dùng để chỉ sở hữu trong mệnh đề quan hệ và đứng trước một danh từ. Whose có thể theo sau danh từ chỉ người hoặc vật (không chỉ người). Sau whose phải có một danh từ, và không thể lược bỏ whose.

N + whose + N + mệnh đề
  • The neighbor whose dog barks every night finally apologized.

    Người hàng xóm, có con chó sủa mỗi đêm, cuối cùng đã xin lỗi.

  • The student whose laptop was stolen borrowed mine.

    Sinh viên mà laptop bị lấy trộm đã mượn laptop của tôi.

  • I visited a café whose chairs are all made of bamboo.

    Tôi ghé một quán cà phê mà ghế đều làm bằng tre.

  • She’s the manager whose team achieved the highest sales.

    Cô ấy là quản lý có đội đạt doanh số cao nhất.

B

Cách dùng 2: whom (tân ngữ chỉ người)

Whom dùng cho người khi đại từ quan hệ làm tân ngữ. Trong văn nói, người bản ngữ thường dùng who hoặc bỏ hẳn đại từ quan hệ; nhưng sau giới từ (in, to, with...), dạng trang trọng là giới từ + whom.

Danh từ (chỉ người) + whom + S + V / Giới từ + whom + S + V
Trường hợpTrang trọngThông dụng
Tân ngữ (không có giới từ)whomwho / that / Ø (bỏ đại từ)
Sau giới từgiới từ + whom (to whom, with whom...)who/that ... giới từ ở cuối (who I spoke to)
Chủ ngữ (không phải tân ngữ)who (không dùng whom)who
  • The woman whom I met at the workshop is from Da Nang.

    Người phụ nữ mà tôi gặp ở buổi hội thảo đến từ Đà Nẵng.

    Trong văn nói có thể dùng: The woman I met...

  • The client to whom I sent the invoice hasn’t replied.

    Khách hàng mà tôi đã gửi hóa đơn cho (người đó) vẫn chưa trả lời.

  • The teacher whom we all respect retired last month.

    Cô giáo mà tất cả chúng tôi kính trọng đã nghỉ hưu tháng trước.

  • The friend who I told you about is moving to Australia.

    Người bạn mà tôi kể với bạn đang chuyển sang Úc.

    who thay cho whom trong văn nói

  • The person I was sitting next to was very friendly.

    Người mà tôi ngồi cạnh rất thân thiện.

    Bỏ đại từ quan hệ; giới từ đặt ở cuối (next to)

C

Cách dùng 3: where (chỉ nơi chốn)

Where thay cho in/on/at which khi danh từ phía trước là nơi chốn (city, room, café...). Where giúp tránh lặp giới từ. Không dùng where cho thời gian; với thời gian dùng when hoặc mệnh đề khác.

Danh từ chỉ nơi chốn + where + mệnh đề
  • This is the street where I learned to ride a bicycle.

    Đây là con phố nơi tôi học đi xe đạp.

  • We found a quiet corner where we could make the call.

    Chúng tôi tìm được một góc yên tĩnh nơi có thể gọi điện.

  • The office where she works has a rooftop garden.

    Văn phòng nơi cô ấy làm việc có vườn trên mái.

  • Do you remember the village where we tried coconut coffee?

    Bạn có nhớ ngôi làng nơi chúng ta thử cà phê dừa không?

D

Lưu ý: dấu phẩy và biến thể trang trọng

Mệnh đề không xác định (thêm thông tin) dùng dấu phẩy và không lược bỏ đại từ quan hệ. Với vật, có thể dùng of which thay cho whose trong văn viết trang trọng; với nơi chốn, có thể dùng in/at which thay cho where. Sau dấu phẩy, giới từ thường đặt trước whom/which trong văn phong trang trọng.

  • My aunt, whose house faces the river, cooks amazing seafood.

    Dì tôi, người có căn nhà hướng ra sông, nấu hải sản rất ngon.

  • Mr. Huy, whom I worked with for two years, just opened a startup.

    Anh Huy, người mà tôi đã làm việc cùng trong hai năm, vừa mở một công ty khởi nghiệp.

  • Hue, where my grandparents live, is beautiful in the rainy season.

    Huế, nơi ông bà tôi sống, rất đẹp vào mùa mưa.

  • The museum, in which the exhibition is held, is free on Fridays.

    Bảo tàng, nơi cuộc triển lãm được tổ chức, miễn phí vào thứ Sáu.

Lỗi thường gặp

The man who's car was stolen is talking to the police.The man whose car was stolen is talking to the police.

Who's = who is/ who has; còn whose là đại từ chỉ sở hữu. Sau whose phải có danh từ (car).

The reason where I left early was the rain.The reason why/that I left early was the rain. / The reason I left early was the rain.

Where chỉ nơi chốn, không dùng cho lý do. Dùng why/that hoặc lược bỏ đại từ quan hệ.

The customer to who I spoke was upset.The customer to whom I spoke was upset. / The customer I spoke to was upset.

Sau giới từ nên dùng whom trong văn phong trang trọng; hoặc chuyển giới từ ra cuối mệnh đề và dùng cấu trúc thông dụng.