Câu tường thuật 1 (he said that …)
Reported speech 1 (he said that …)
Cấu trúc cơ bản với say/tell
Câu tường thuật dùng để thuật lại lời nói của người khác ở dạng câu trần thuật. Với say, thường không có tân ngữ người; với tell, phải có tân ngữ người. Từ that có thể lược bỏ trong văn nói và viết thông thường.
He said (that) he was tired after the trip.
Anh ấy nói (rằng) anh ấy mệt sau chuyến đi.
My boss said (that) the meeting was at nine.
Sếp tôi nói (rằng) cuộc họp lúc chín giờ.
Mai told me (that) she had an interview on Friday.
Mai nói với tôi (rằng) cô ấy có buổi phỏng vấn vào thứ Sáu.
They told us (that) the tickets were sold out.
Họ nói với chúng tôi (rằng) vé đã bán hết.
He said to me that he couldn’t stay.
Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy không thể ở lại.
Không dùng: He said me that …; dùng say to + O hoặc tell + O.
Lùi thì khi động từ tường thuật ở quá khứ
Khi dùng said/told ở quá khứ, thời của mệnh đề tường thuật thường lùi một bậc so với lời nói gốc. Điều này áp dụng với hầu hết các thì và một số trợ động từ. Lùi thì giúp người nghe biết sự việc xảy ra trước thời điểm tường thuật.
| Trực tiếp | Tường thuật (lùi thì) | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| Present simple | Past simple | “I like coffee.” → He said he liked coffee. |
| Present continuous | Past continuous | “I am working.” → She said she was working. |
| Present perfect | Past perfect | “I have finished.” → He said he had finished. |
| Past simple | Past perfect | “I bought it.” → She said she had bought it. |
| will | would | “I will call you.” → He said he would call me. |
| can | could | “I can help.” → She said she could help. |
Lan said (that) she was cooking dinner when I texted.
Lan nói (rằng) cô ấy đang nấu bữa tối khi tôi nhắn tin.
He said (that) he had finished the report.
Anh ấy nói (rằng) anh ấy đã hoàn thành bản báo cáo.
They said (that) they would come early to beat the traffic.
Họ nói (rằng) họ sẽ đến sớm để tránh kẹt xe.
Nam said (that) he couldn’t log in to the app.
Nam nói (rằng) anh ấy không thể đăng nhập vào ứng dụng.
My mom said (that) there had been a storm the night before.
Mẹ tôi nói (rằng) đã có một cơn bão vào đêm hôm trước.
Thay đổi đại từ, thời gian và nơi chốn
Khi tường thuật, cần đổi đại từ cho phù hợp với ngữ cảnh (I → he/she, my → his/her, you → me/us, v.v.). Các từ chỉ thời gian và nơi chốn cũng thường đổi: now → then, today → that day, yesterday → the day before, tomorrow → the next day, here → there, this → that. Những đổi này giúp câu tường thuật mạch lạc và khớp với thời điểm kể lại.
She said (that) she was busy then.
Cô ấy nói (rằng) cô ấy bận lúc đó.
now → then
He told me (that) he would call me the next day.
Anh ấy nói với tôi (rằng) anh ấy sẽ gọi cho tôi vào ngày hôm sau.
you → me; tomorrow → the next day; will → would
Minh said (that) his phone was there on the table.
Minh nói (rằng) điện thoại của anh ấy ở đó trên bàn.
here → there; my → his
They said (that) they had met us the day before.
Họ nói (rằng) họ đã gặp chúng tôi vào ngày hôm trước.
yesterday → the day before
My sister said (that) that dress didn’t fit her.
Chị tôi nói (rằng) cái váy đó không vừa với chị ấy.
this → that
Khi KHÔNG cần lùi thì
Không cần lùi thì khi điều nói đến vẫn đúng/sự thật chung, hoặc khi dùng động từ tường thuật ở hiện tại (say, tell). Một số động từ khuyết thiếu như could/would/should/might và thì quá khứ hoàn thành thường giữ nguyên. Có thể giữ thì hiện tại cho lịch trình cố định/ sự kiện vẫn còn đúng tại thời điểm kể.
The teacher said (that) water boils at 100°C.
Cô giáo nói (rằng) nước sôi ở 100°C.
Sự thật luôn đúng → không lùi thì.
He says (that) he doesn’t eat sugar.
Anh ấy nói (rằng) anh ấy không ăn đường.
Động từ tường thuật ở hiện tại → không lùi thì.
My coach said (that) the final is on Sunday.
Huấn luyện viên của tôi nói (rằng) trận chung kết vào Chủ nhật.
Lịch cố định vẫn đúng → có thể giữ hiện tại.
She said (that) we should leave early.
Cô ấy nói (rằng) chúng tôi nên rời đi sớm.
should thường giữ nguyên.
He said (that) he had already eaten.
Anh ấy nói (rằng) anh ấy đã ăn rồi.
Past perfect thường giữ nguyên (không lùi thêm).
Lỗi thường gặp
Không dùng say + tân ngữ người. Dùng tell + O (tell me/us/him…) hoặc say (to me) + that.
Tell cần tân ngữ người; will → would và you → me; tomorrow → the next day khi tường thuật ở quá khứ.
Sự thật hiển nhiên/vẫn đúng thì không cần lùi thì; dùng hiện tại đơn.
Xem thêm: