Used to (do) – diễn tả thói quen/trạng thái từng có trong quá khứ
used to (do)
Ý nghĩa & khi nào dùng
Used to + V dùng để nói về thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ mà hiện tại không còn đúng nữa. Cấu trúc này nhấn mạnh sự thay đổi giữa quá khứ và bây giờ. Dùng cho hành động lặp lại hoặc tình trạng kéo dài trong một giai đoạn trước đây.
I used to ride my bicycle to school, but now I go by bus.
Tôi từng đi xe đạp đến trường, nhưng giờ tôi đi xe buýt.
My family used to live in a small alley in Da Nang.
Gia đình tôi từng sống trong một con hẻm nhỏ ở Đà Nẵng.
There used to be a market here, but it's a coffee shop now.
Ở đây trước kia từng có một cái chợ, nhưng giờ là quán cà phê.
He used to be shy, but he’s more confident now.
Anh ấy trước đây từng nhút nhát, nhưng giờ tự tin hơn.
Cấu trúc: khẳng định, phủ định, nghi vấn
Ở khẳng định dùng "used to + V". Ở phủ định và nghi vấn dùng trợ động từ did: "didn't use to" và "Did ... use to ...?"; lưu ý sau did là "use" (không có -ed). Có thể dùng "never used to" để nhấn mạnh phủ định.
| Loại | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + used to + V | We used to eat com tam on Sundays. |
| Phủ định | S + didn't use to + V | I didn't use to drink coffee. |
| Nghi vấn | Did + S + use to + V? | Did you use to stay up late? |
Did you use to play online games every night when you were in university?
Bạn có từng chơi game online mỗi tối khi học đại học không?
Sau did là 'use', không phải 'used'.
I didn't use to drink coffee, but now I need it every morning.
Tôi trước đây không uống cà phê, nhưng giờ sáng nào cũng cần.
There didn't use to be many high-rise buildings in my hometown.
Quê tôi trước kia không có nhiều tòa nhà cao tầng.
She never used to watch football, but now she enjoys it.
Cô ấy trước đây chẳng bao giờ xem bóng đá, nhưng giờ lại thích.
Phân biệt: used to (do) và be/get used to (doing/noun)
Used to + V = đã từng (giờ không còn). Be/get used to + V-ing/N = quen với (và vẫn đúng ở hiện tại hoặc đang dần quen). Dễ nhầm vì có chữ "to": với be/get used to phải dùng V-ing hoặc danh từ.
I used to get up at 5 a.m. when I worked at the bakery.
Tôi từng dậy lúc 5 giờ sáng khi làm ở tiệm bánh.
I'm used to getting up at 5 a.m. now.
Bây giờ tôi đã quen với việc dậy lúc 5 giờ sáng.
He is getting used to driving on the left in the UK.
Anh ấy đang dần quen với việc lái xe bên trái ở Anh.
Are you used to the spicy food in Hue?
Bạn đã quen với đồ ăn cay ở Huế chưa?
She wasn't used to speaking English at work, but it's easier now.
Cô ấy chưa quen nói tiếng Anh ở chỗ làm, nhưng giờ đã dễ hơn.
So sánh với quá khứ đơn (Past Simple) và would
Quá khứ đơn kể việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không nhất thiết nhấn mạnh thay đổi hiện tại. Used to nhấn mạnh thói quen/trạng thái từng đúng và thường hàm ý hiện tại khác. Would có thể dùng cho thói quen lặp lại trong quá khứ (không dùng với trạng thái) khi bối cảnh thời gian quá khứ đã rõ.
We lived in Hue for three years.
Chúng tôi sống ở Huế ba năm.
Sự thật quá khứ; không nhất thiết ngụ ý hiện tại khác.
We used to live in Hue, but we moved to Ho Chi Minh City.
Chúng tôi đã từng sống ở Huế, nhưng đã chuyển vào TP.HCM.
Nhấn mạnh hiện tại không còn sống ở Huế.
When I was a kid, we would fly kites by the river every summer.
Khi còn nhỏ, mỗi mùa hè chúng tôi thường thả diều bên sông.
Would = used to cho hành động lặp lại (không dùng cho trạng thái).
I used to have long hair, but now it's short.
Tôi trước đây để tóc dài, nhưng giờ tóc ngắn.
Trạng thái 'have' dùng used to, không dùng would.
I went to the gym yesterday.
Hôm qua tôi đã đi tập gym.
Một lần trong quá khứ → dùng quá khứ đơn, không dùng used to.
Lỗi thường gặp
Be/get used to + V-ing hoặc danh từ; không dùng động từ nguyên mẫu sau 'used to' trong cấu trúc này.
Sau trợ động từ did, động từ trở về dạng nguyên mẫu: 'use', không thêm -ed.
Ở câu khẳng định phải dùng 'used to' (có -ed) để diễn tả thói quen trong quá khứ.
Xem thêm: