📚
Danh sách bài học
Bài 17A2Hiện tại hoàn thành và Quá khứ

Have và have got: diễn tả “có”

have and have got

A

Cách dùng: diễn tả sự sở hữu ở hiện tại

Have và have got đều nghĩa là “có” khi nói về sự sở hữu ở hiện tại (gia đình, đồ đạc, thú cưng, thời gian...). Have got thường gặp trong tiếng Anh-Anh, thân mật; have dùng được trong cả Anh-Anh và Anh-Mỹ, trung tính. Cả hai đều đúng ở thì hiện tại, người học có thể chọn một cách và dùng nhất quán.

Khẳng định: S + have/has + N... hoặc S + have/has got + N...
Subjecthave/hashave/has got (rút gọn)
IhaveI've got
youhaveyou've got
he/she/ithashe's/she's/it's got
wehavewe've got
theyhavethey've got
  • I have a motorbike.

    Tôi có một chiếc xe máy.

  • I've got two younger sisters.

    Tôi có hai em gái.

  • My dad has a small coffee shop in the alley.

    Bố tôi có một quán cà phê nhỏ trong hẻm.

  • She's got a new phone.

    Cô ấy có một chiếc điện thoại mới.

  • They have a little garden on the roof.

    Họ có một khu vườn nhỏ trên mái.

B

Phủ định, câu hỏi và câu trả lời ngắn

Với have, dùng do/does để tạo câu phủ định và câu hỏi. Với have got, dùng have/has + not và đảo have/has ra trước chủ ngữ để hỏi. Câu trả lời ngắn: Do/Does...Have...? → Yes, I do./No, I don't. ; Have/Has...Got...? → Yes, I have./No, I haven't.

Phủ định: S + don't/doesn't have + N...; hoặc S + haven't/hasn't got + N... | Câu hỏi: Do/Does + S + have + N...?; hoặc Have/Has + S + got + N...?
  • I don't have any cash on me.

    Tôi không mang theo tiền mặt.

  • I haven't got any cash.

    Tôi không có chút tiền mặt nào.

  • Do you have a helmet?

    Bạn có mũ bảo hiểm không?

  • Have you got a pen I can borrow?

    Bạn có cây bút để tôi mượn không?

  • Short answers: Do you have...? — Yes, I do./No, I don't. Have you got...? — Yes, I have./No, I haven't.

    Câu trả lời ngắn: Do you have...? — Có./Không. Have you got...? — Có./Không.

C

Hoạt động/thói quen: dùng have, không dùng have got

Have got chỉ diễn tả sự sở hữu, không dùng cho hoạt động như ăn sáng, tắm, họp. Khi nói thói quen hay hoạt động hàng ngày, dùng have/has (hoặc had cho quá khứ).

S + have/has + N (bữa ăn/hoạt động)
  • I have breakfast at 7 a.m. every day.

    Tôi ăn sáng lúc 7 giờ mỗi ngày.

    not: I've got breakfast at 7 a.m.

  • She has a shower after jogging.

    Cô ấy tắm sau khi chạy bộ.

    not: She has got a shower after jogging.

  • We have a meeting every Monday.

    Chúng tôi họp vào mỗi thứ Hai.

    not: We've got a meeting every Monday (nếu nói lịch diễn ra thường xuyên, dùng have; còn 'We've got a meeting' có thể dùng khi nói một cuộc họp sắp diễn ra/đã được sắp xếp).

  • Let's have a break.

    Nghỉ giải lao chút nhé.

    not: Let's have got a break.

D

Thì quá khứ/tương lai và khác biệt Anh–Mỹ

Have got hầu như chỉ dùng cho hiện tại. Ở quá khứ dùng had; ở tương lai dùng will have (hoặc be going to have). Trong tiếng Anh-Mỹ, người nói thường dùng have hơn là have got trong văn nói và viết.

Quá khứ: S + had + N... | Tương lai: S + will have + N...
  • Yesterday I had a headache.

    Hôm qua tôi bị đau đầu.

  • When I was a student, I had a second-hand laptop.

    Khi còn là sinh viên, tôi có một chiếc laptop cũ.

  • I'll have more free time next week.

    Tuần sau tôi sẽ có nhiều thời gian rảnh.

  • In the US, people often say, "Do you have a car?" In the UK, many people say, "Have you got a car?"

    Ở Mỹ, người ta thường nói: "Do you have a car?" Ở Anh, nhiều người nói: "Have you got a car?"

Lỗi thường gặp

I don't have got a car.I don't have a car.

Không dùng cả do/does và got cùng lúc. Chọn một: I don't have... hoặc I haven't got...

Do you have got time?Do you have time?

Câu hỏi với have dùng trợ động từ do/does. Nếu dùng got thì phải hỏi: Have you got time?

I have got breakfast every day.I have breakfast every day.

Have got không dùng cho hoạt động/thói quen (ăn sáng, tắm, họp...). Dùng have.