Giới từ thời gian: at / on / in
at/on/in (time)
Tổng quan nhanh
at, on, in dùng để nói về thời điểm xảy ra sự việc theo mức độ cụ thể: at cho thời điểm chính xác/ngắn; on cho ngày, thứ và ngày cụ thể; in cho khoảng thời gian dài như tháng, năm, mùa, buổi. Chọn đúng giới từ giúp câu tự nhiên và chính xác hơn.
| Giới từ | Dùng cho | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| at | giờ cụ thể; thời điểm ngắn; dịp lễ nói chung | at 7 o'clock; at night; at Tet |
| on | ngày trong tuần; ngày/tháng; ngày + buổi | on Monday; on 2 May; on Sunday morning |
| in | tháng/năm/mùa; buổi (morning/afternoon/evening); sau một khoảng thời gian | in July; in 2025; in the afternoon; in 10 minutes |
The shop opens at 7 pm.
Cửa hàng mở lúc 7 giờ tối.
I usually rest on Sunday.
Tôi thường nghỉ vào Chủ nhật.
We have a trip in June.
Chúng tôi có chuyến đi vào tháng Sáu.
Cách dùng 'at' (thời điểm cụ thể)
Dùng at cho giờ cụ thể và những thời điểm ngắn như at noon, at midnight, at night. Cũng dùng at với các dịp lễ nói chung (không phải ngày cụ thể), và trong một số cụm như at the weekend (BrE).
The meeting starts at 6:30.
Cuộc họp bắt đầu lúc 6:30.
My dad runs at night when it’s cooler.
Ba tôi chạy bộ vào ban đêm khi trời mát.
We have a break at lunchtime at the office.
Chúng tôi nghỉ giải lao vào giờ trưa ở văn phòng.
We play badminton at the weekend.
Chúng tôi chơi cầu lông vào cuối tuần.
BrE: at the weekend; AmE: on the weekend
At Tet, our family visits our grandparents.
Vào dịp Tết, gia đình tôi đi thăm ông bà.
Cách dùng 'on' (ngày và ngày cụ thể)
Dùng on cho các ngày trong tuần và ngày cụ thể (ngày/tháng). Dùng on + day + part of day khi nói buổi thuộc một ngày cụ thể (on Monday morning). Không dùng on trước this/next/last/every.
I have an English class on Monday.
Tôi có lớp tiếng Anh vào thứ Hai.
Her birthday is on 15 August.
Sinh nhật của cô ấy vào ngày 15 tháng 8.
We go to the coffee shop on Sunday morning.
Chúng tôi đi quán cà phê vào sáng Chủ nhật.
We give lucky money on the first day of Tet.
Chúng tôi lì xì vào ngày mùng 1 Tết.
See you next Monday.
Hẹn gặp bạn thứ Hai tuần tới.
Không dùng 'on' trước this/next/last/every (không: on next Monday).
Cách dùng 'in' (khoảng thời gian dài và 'sau ...')
Dùng in cho tháng, năm, mùa và các buổi trong ngày (in the morning/afternoon/evening). Dùng in + khoảng thời gian để nói 'sau ...' trong tương lai (in 10 minutes = sau 10 phút). Lưu ý: at night (không dùng in the night trong nghĩa chung).
School usually starts in September.
Trường thường khai giảng vào tháng Chín.
My sister was born in 2010.
Em gái tôi sinh vào năm 2010.
I study English in the evening.
Tôi học tiếng Anh vào buổi tối.
Không dùng: at the evening.
I’ll call you back in 10 minutes.
Tôi sẽ gọi lại cho bạn sau 10 phút.
We often travel to the beach in the summer.
Chúng tôi thường đi biển vào mùa hè.
Ban đêm nói at night (không dùng in the night trong nghĩa chung).
Lỗi thường gặp
Không dùng at/on/in trước every/this/next/last.
Trước next/this/last không dùng giới từ on.
Dùng in cho năm, tháng và mùa; at dùng cho thời điểm cụ thể như giờ.
Xem thêm: