📚
Danh sách bài học
Bài 43B1Câu bị động

Bị động 2: be done / been done / being done

Passive 2 (be done / been done / being done)

A

Tổng quan: Phân biệt be done / been done / being done

Bị động dùng để nhấn mạnh người/vật nhận hành động. Ba dạng thường gặp: be done (dạng cơ bản/khả năng), been done (đã được làm – liên quan thì hoàn thành), being done (đang được làm – dạng tiếp diễn hoặc sau giới từ). Chìa khóa là xác định thời/khía cạnh: đơn – hoàn thành – tiếp diễn.

be + V3 (past participle); have/has/had + been + V3; be + being + V3
DạngÝ nghĩa/Thời điểmVí dụ ngắn
be donehành động chung/khả năng/đặt lịchis delivered, can be changed
been doneđã hoàn thành/kết quả đến hiện tại/quá khứhas been delivered
being doneđang diễn ra; sau giới từ (after/while...) is being delivered; after being delivered
  • The package is delivered to the guard.

    Kiện hàng được giao cho bảo vệ.

  • The package has been delivered.

    Kiện hàng đã được giao.

  • The package is being delivered now.

    Kiện hàng đang được giao ngay lúc này.

B

Cách dùng 1: be done (dạng cơ bản và sau modal verbs)

Dùng be done cho bị động ở thì đơn (hiện tại/quá khứ/tương lai) và sau các động từ khuyết thiếu (can, must, will…). Nhấn vào lịch trình, quy định, sự thật chung hoặc khả năng. Có thể dùng sau một số động từ/tính từ để nói mong muốn/kế hoạch (want/need/expect + to be done).

am/is/are/was/were/will be/can be/must be + V3; to be + V3
  • Dinner is served at 7 p.m.

    Bữa tối được phục vụ lúc 7 giờ tối.

  • My passport was issued in 2019.

    Hộ chiếu của tôi được cấp vào năm 2019.

  • This form can be submitted online.

    Mẫu này có thể được nộp trực tuyến.

  • The laptops will be tested tomorrow.

    Các máy tính xách tay sẽ được kiểm tra vào ngày mai.

  • I want the room to be cleaned before noon.

    Tôi muốn phòng được dọn trước trưa.

C

Cách dùng 2: been done (bị động với thì hoàn thành)

Dùng been done để nói điều gì đó đã được thực hiện và kết quả còn liên quan. Thường gặp với hiện tại hoàn thành (has/have been + V3) và quá khứ hoàn thành (had been + V3). Thêm trạng từ thời gian (already, just, yet) để rõ nghĩa.

have/has + been + V3; had + been + V3
  • The documents have been translated into Vietnamese.

    Các tài liệu đã được dịch sang tiếng Việt.

  • My laptop has just been repaired by the shop near my alley.

    Laptop của tôi vừa được sửa ở tiệm gần hẻm nhà.

  • The order had been packed before I arrived.

    Đơn hàng đã được đóng gói trước khi tôi đến.

  • The plan hasn't been approved yet.

    Kế hoạch vẫn chưa được phê duyệt.

  • All fees have been included in the price.

    Tất cả phí đã được bao gồm trong giá.

D

Cách dùng 3: being done (bị động tiếp diễn và sau giới từ)

Dùng being done khi hành động đang diễn ra tại một thời điểm (hiện tại/ quá khứ tiếp diễn) hoặc sau giới từ/động từ để diễn đạt ý bị động (after/while/without, like/hate, avoid...). Lưu ý phân biệt being (đang) với been (đã).

am/is/are/was/were + being + V3; V-ing (being + V3) sau giới từ/động từ
  • The road is being fixed this week.

    Con đường đang được sửa trong tuần này.

  • Your noodles are being cooked; please wait five minutes.

    Mì của bạn đang được nấu; vui lòng chờ 5 phút.

  • When I called, the car was being washed.

    Khi tôi gọi, chiếc xe đang được rửa.

  • I don't like being interrupted during lunch.

    Tôi không thích bị làm phiền trong giờ ăn trưa.

  • After being interviewed, she felt more confident.

    Sau khi được phỏng vấn, cô ấy thấy tự tin hơn.

Lỗi thường gặp

The street is been repaired.The street is being repaired.

Nhầm lẫn giữa been (đã) và being (đang). Với hành động đang diễn ra, phải dùng being + V3.

My phone fixed yesterday.My phone was fixed yesterday.

Thiếu động từ be trong bị động. Cấu trúc đúng là was/were + V3 cho quá khứ đơn.

I don't like interrupting when eating.I don't like being interrupted when eating.

Khi chủ ngữ nhận hành động, dùng dạng bị động với being + V3, không dùng V-ing chủ động.