📚
Danh sách bài học
Bài 6B1Hiện tại và Quá khứ

Thì quá khứ tiếp diễn (I was doing)

Past continuous (I was doing)

A

Cấu trúc

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để nói về một hành động đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong quá khứ. Cấu tạo bằng was/were + động từ thêm -ing; dùng wasn't/weren't cho phủ định và đảo was/were lên đầu câu để đặt câu hỏi. Thường đi với mốc thời gian quá khứ như at 8 p.m. last night, at that moment, all morning yesterday.

was/were + V-ing
SubjectVerb (past of be)Short form (negative)
I / he / she / itwas + V-ingwasn't + V-ing
you / we / theywere + V-ingweren't + V-ing
  • At 9 p.m. last night, I was washing the dishes.

    Lúc 9 giờ tối qua, tôi đang rửa chén.

  • They were studying at the library yesterday evening.

    Tối hôm qua, họ đang học ở thư viện.

  • He wasn't sleeping at midnight; he was gaming.

    Lúc nửa đêm anh ấy không ngủ; anh ấy đang chơi game.

  • Were you waiting for the bus at Ben Thanh at 7 a.m.?

    7 giờ sáng bạn có đang đợi xe buýt ở Bến Thành không?

B

Cách dùng 1: Đang diễn ra tại một thời điểm quá khứ

Dùng thì quá khứ tiếp diễn để miêu tả hành động/bối cảnh kéo dài tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Hành động này đã bắt đầu trước thời điểm đó và có thể tiếp tục sau đó. Thường đi với các cụm thời gian quá khứ rõ ràng.

  • At 6 a.m. yesterday, my father was jogging around Hoan Kiem Lake.

    6 giờ sáng hôm qua, bố tôi đang chạy bộ quanh hồ Hoàn Kiếm.

  • At that time in 2020, we were living in Da Nang.

    Vào thời điểm đó năm 2020, chúng tôi đang sống ở Đà Nẵng.

  • Yesterday at noon, she was queuing to buy cơm tấm.

    Trưa hôm qua, cô ấy đang xếp hàng mua cơm tấm.

  • From 2 to 4 p.m., the internet was not working, so we were reading books.

    Từ 2 đến 4 giờ chiều, mạng không hoạt động nên chúng tôi đang đọc sách.

C

Cách dùng 2: Hành động đang diễn ra bị chen ngang

Dùng quá khứ tiếp diễn cho hành động dài đang xảy ra khi một hành động ngắn (quá khứ đơn) chen vào. While thường đi với hành động dài; when thường dẫn hành động chen ngang. Thì quá khứ đơn mô tả sự kiện ngắn kết thúc nhanh, còn quá khứ tiếp diễn nêu bối cảnh.

  • We were having lunch when it started raining.

    Chúng tôi đang ăn trưa thì trời bắt đầu mưa.

    Hành động mưa (ngắn) dùng quá khứ đơn.

  • I was crossing Nguyen Trai Street when my phone rang.

    Tôi đang băng qua đường Nguyễn Trãi thì điện thoại reo.

    crossing = hành động dài; rang = hành động chen ngang.

  • The students were discussing the project when the teacher walked in.

    Sinh viên đang thảo luận dự án thì giáo viên bước vào.

  • She was washing her motorbike when the power went out.

    Cô ấy đang rửa xe máy thì mất điện.

D

Cách dùng 3: Hai hành động song song và lưu ý

Dùng quá khứ tiếp diễn cho hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ, thường với while. Có thể dùng was/were + always + V-ing để nói thói quen gây khó chịu trong quá khứ. Tránh dùng với nhiều động từ chỉ trạng thái như know, believe, like trừ khi mang nghĩa tạm thời/nhấn mạnh đặc biệt.

  • While I was cooking, my sister was setting the table.

    Trong khi tôi đang nấu ăn, em gái tôi đang dọn bàn.

  • At 8 last night, Dad was reading while Mom was knitting.

    8 giờ tối qua, bố đang đọc sách còn mẹ đang đan len.

  • When he lived in Hanoi, he was always forgetting his keys.

    Khi sống ở Hà Nội, anh ấy cứ hay quên chìa khóa.

    always + V-ing diễn tả sự bực mình/thói quen phiền toái.

  • I knew the answer, not: I was knowing the answer.

    Tôi biết câu trả lời, không phải: Tôi đang biết câu trả lời.

    Động từ trạng thái thường dùng quá khứ đơn.

Lỗi thường gặp

They was playing football at 5 yesterday.They were playing football at 5 yesterday.

Sau chủ ngữ số nhiều (they/you/we) phải dùng were, không dùng was.

I was cook dinner when my mom came home.I was cooking dinner when my mom came home.

Sau was/were phải là V-ing; thiếu đuôi -ing nên sai.

While the phone rang, we were eating.While we were eating, the phone rang.

While đi với hành động dài (quá khứ tiếp diễn); hành động ngắn (chuông reo) dùng quá khứ đơn và không đứng sau while.