Hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn 1 (I am doing & I do)
Present continuous and present simple 1 (I am doing and I do)
Cấu trúc
Hai thì này đều nói về hiện tại nhưng cách dùng khác nhau: hiện tại tiếp diễn mô tả hành động đang diễn ra/quanh thời điểm nói, còn hiện tại đơn mô tả thói quen, sự thật, lịch trình. Nắm rõ cách chia động từ và trợ động từ giúp đặt câu khẳng định, phủ định, nghi vấn chính xác. Bảng dưới là động từ “to be” cho hiện tại tiếp diễn; với hiện tại đơn, nhớ thêm -s/-es cho he/she/it.
| Subject | Verb | Short form |
|---|---|---|
| I | am | I'm |
| he/she/it | is | he's |
| we/you/they | are | we're |
I'm cooking dinner now.
Tôi đang nấu bữa tối bây giờ.
không dùng: I cook now
She isn't working today.
Hôm nay cô ấy không làm việc.
Are you studying English tonight?
Tối nay bạn có đang học tiếng Anh không?
He works night shifts on weekends.
Cuối tuần anh ấy làm ca đêm.
he/she/it + động từ thêm -s/-es
Do they take the bus to school?
Họ có đi xe buýt đến trường không?
Cách dùng 1: Hiện tại tiếp diễn – hành động đang diễn ra/tạm thời
Dùng hiện tại tiếp diễn cho hành động đang xảy ra lúc nói hoặc quanh thời điểm hiện tại, và cho tình huống tạm thời, xu hướng đang thay đổi. Thường đi với now, right now, at the moment, today, this week, these days. Không dùng để nói thói quen đều đặn.
We're waiting for the Grab driver at the gate.
Chúng tôi đang đợi tài xế Grab ở cổng.
không dùng: We wait now
I'm staying with my aunt this week.
Tuần này tôi đang ở nhờ dì tôi.
It's raining in Da Nang at the moment.
Lúc này Đà Nẵng đang mưa.
My mom is cooking phở right now.
Mẹ tôi đang nấu phở ngay lúc này.
Prices are going up these days.
Dạo này giá cả đang tăng lên.
Cách dùng 2: Hiện tại đơn – thói quen, sự thật, lịch trình
Dùng hiện tại đơn để nói về thói quen, hành động lặp lại, sự thật chung và lịch trình cố định (tàu xe, giờ học, lịch phát sóng...). Trạng từ tần suất (always, usually, often, sometimes, rarely, never) đứng trước động từ thường; với “to be”, trạng từ đứng sau be. Nhớ thêm -s/-es với he/she/it.
I usually drink iced milk coffee in the morning.
Tôi thường uống cà phê sữa đá vào buổi sáng.
usually đứng trước động từ thường
She works as a nurse at the district hospital.
Cô ấy làm y tá ở bệnh viện quận.
The supermarket opens at 8 a.m.
Siêu thị mở cửa lúc 8 giờ sáng.
We play badminton every Tuesday.
Chúng tôi chơi cầu lông mỗi thứ Ba.
Water boils at 100°C.
Nước sôi ở 100°C.
So sánh & lưu ý quan trọng
Dùng hiện tại tiếp diễn cho điều tạm thời/quanh hiện tại; dùng hiện tại đơn cho tình trạng lâu dài/thói quen. Nhiều “động từ trạng thái” (know, like, love, need, understand, believe, want, mean...) thường không dùng ở tiếp diễn. “Always” + tiếp diễn diễn tả sự phàn nàn hoặc khó chịu; còn hiện tại đơn + always thường trung tính. Phân biệt câu hỏi: What are you doing? (bạn đang làm gì lúc này) vs What do you do? (bạn làm nghề gì).
I'm living with a friend this month, but I live with my parents the rest of the year.
Tháng này tôi ở với bạn (tạm thời), còn những tháng khác tôi sống với bố mẹ.
tạm thời vs lâu dài/thói quen
She doesn't like durian.
Cô ấy không thích sầu riêng.
không dùng: She isn't liking durian
What are you doing?
Bạn đang làm gì vậy?
hỏi hành động đang diễn ra
What do you do?
Bạn làm nghề gì?
hỏi nghề nghiệp/thói quen
He's always forgetting his keys.
Anh ấy lúc nào cũng quên chìa khóa (nghe như phàn nàn).
so với: He always forgets his keys = thói quen (trung tính)
Lỗi thường gặp
Hành động đang diễn ra cần dùng hiện tại tiếp diễn, không dùng hiện tại đơn.
Không dùng cả do/does và be cùng lúc; thì tiếp diễn dùng am/is/are để hỏi.
Với he/she/it ở hiện tại đơn, động từ phải thêm -s/-es.
Động từ trạng thái như know, like, need thường không dùng ở hiện tại tiếp diễn.
Xem thêm: