Sở hữu cách với 's và cụm of: my sister's name vs the name of the book
-'s (your sister's name) and of … (the name of the book)
Cấu trúc 's: chỉ sở hữu cho người, động vật, tổ chức
Dùng 's để nói “của” khi chủ sở hữu là người, động vật, hoặc tổ chức/nhóm. Với số ít, thêm 's; với số nhiều kết thúc bằng s, chỉ thêm dấu nháy đơn ('). Một số số nhiều bất quy tắc (children, people) thêm 's. Tên riêng kết thúc bằng -s có thể viết James's hoặc James', tùy phong cách.
| Loại danh từ | Cách viết sở hữu | Ví dụ (EN) | Ví dụ (VI) |
|---|---|---|---|
| Số ít | N + 's | my sister's name | tên của chị tôi |
| Số nhiều kết thúc bằng -s | Ns + ' | my parents' house | nhà của bố mẹ tôi |
| Số nhiều bất quy tắc | N + 's | the children's toys | đồ chơi của bọn trẻ |
| Tên riêng kết thúc bằng -s | James's / James' | James's bike / James' bike | xe đạp của James (cả hai cách đều dùng) |
That's my sister's name.
Đó là tên của chị tôi.
We had dinner at Minh's house.
Chúng tôi ăn tối ở nhà Minh.
The company's policy changed this year.
Chính sách của công ty đã thay đổi năm nay.
My parents' anniversary is next week.
Kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ tôi là tuần tới.
The children's backpacks are heavy.
Ba lô của bọn trẻ nặng.
Cấu trúc of: chỉ sở hữu cho vật, khái niệm, cụm dài
Dùng of khi nói về phần của một vật, tên của đồ vật, khái niệm trừu tượng, hoặc khi cụm danh từ dài. Cách này tự nhiên hơn với đồ vật và mô tả phức tạp. Mẫu chung: the + N (phần/tính chất) + of + N.
the name of the book
tên của cuốn sách
the roof of the house
mái của ngôi nhà
the end of the street
cuối con đường
the color of this dress
màu của chiếc váy này
the cause of the delay
nguyên nhân của sự chậm trễ
Chọn 's hay of: nguyên tắc và sắc thái
Thường dùng 's với người, động vật, tổ chức, quốc gia, thành phố; dùng of với đồ vật. Đôi khi cả hai đều đúng, nhưng 's nghe tự nhiên và ngắn gọn hơn trong văn nói, còn of mang sắc thái trang trọng/hàn lâm hơn. Tránh dùng 's với các bộ phận vật thể thông thường (nói the roof of the house, không nói the house's roof).
Vietnam's economy is growing fast.
Nền kinh tế của Việt Nam đang tăng trưởng nhanh.
Cũng có thể: The economy of Vietnam... (trang trọng hơn)
the school's rules / the rules of the school
nội quy của trường / nội quy của trường
's tự nhiên hơn trong giao tiếp.
Hanoi's weather is cooler today.
Thời tiết Hà Nội hôm nay mát hơn.
The weather of Hanoi nghe kém tự nhiên.
the battery of the phone / the phone's battery
pin của điện thoại / pin của điện thoại
Cả hai dùng được; 'of' phổ biến hơn khi nói về bộ phận của vật.
Lưu ý quan trọng: thời gian, double genitive, it's vs its
Dùng 's với thời gian và nơi chốn quen thuộc: today's meeting, at the doctor's. Double genitive: a friend of my sister's diễn tả một trong số những người bạn của chị tôi. Phân biệt it's (viết tắt của it is/it has) và its (tính từ sở hữu, không có dấu nháy).
Today's meeting starts at 3 p.m.
Cuộc họp hôm nay bắt đầu lúc 3 giờ chiều.
I stayed at my parents' last weekend.
Cuối tuần rồi tôi ở nhà bố mẹ.
I had to wait at the dentist's.
Tôi đã phải đợi ở phòng nha sĩ.
She's a friend of my sister's.
Cô ấy là một người bạn của chị tôi.
Diễn tả một trong số các bạn; 'a friend of my sister' cũng đúng nhưng ít tự nhiên hơn.
It's on the table, but its screen is cracked.
Nó ở trên bàn, nhưng màn hình của nó bị nứt.
it's = it is; its = của nó (không có dấu nháy).
Lỗi thường gặp
Với đồ vật, đặc biệt là tên/phần của vật, dùng of tự nhiên hơn; 'the book's name' nghe kém tự nhiên trong đa số ngữ cảnh.
Danh từ số nhiều kết thúc bằng -s chỉ thêm dấu nháy đơn ('); không thêm 's.
its là tính từ sở hữu (của nó) và không có dấu nháy; it's là viết tắt của it is/it has.
Xem thêm: