📚
Danh sách bài học
Bài 55B1-ing và to …

Động từ (+ tân ngữ) + to… (Ví dụ: I want you to…)

Verb (+ object) + to … (I want you to …)

A

Cấu trúc cơ bản

Dùng động từ + tân ngữ + to-V để nói ai đó làm điều gì, thường sau các động từ chỉ mong muốn, yêu cầu, khuyên nhủ. Lưu ý: chủ ngữ không phải người làm hành động; người làm là tân ngữ. Khác với “I want to…”, “I want you to…” nghĩa là tôi muốn bạn làm.

Verb + object + to + V (infinitive)
VerbÝ nghĩa (tiếng Việt)
want / would likemuốn
needcần (ai đó làm gì)
expectkỳ vọng
ask / tellyêu cầu / bảo
advise / encouragekhuyên / khích lệ
allow / permitcho phép
force / persuadeép buộc / thuyết phục
remind / warn / invitenhắc / cảnh báo / mời
teach / showdạy / chỉ cho
  • I want you to take a break.

    Tôi muốn bạn nghỉ giải lao.

    Không dùng: I want that you take a break.

  • My parents expect me to be home by ten.

    Bố mẹ tôi kỳ vọng tôi về nhà trước 10 giờ.

  • The coach encouraged us to train harder.

    Huấn luyện viên khích lệ chúng tôi luyện tập chăm hơn.

  • Our company allows employees to work from home on Fridays.

    Công ty cho phép nhân viên làm việc tại nhà vào thứ Sáu.

B

Phủ định và câu hỏi

Để phủ định, đặt "not" trước to-V: verb + object + not to + V. Khi hỏi, chia động từ chính theo thì: Do/Does/Did + S + verb + object + to-V? Cấu trúc này dùng nhiều để nhờ vả/lịch sự.

Verb + object + not to + V; Do/Does/Did + S + verb + object + to + V?
  • Mom told me not to stay up late.

    Mẹ bảo tôi đừng thức khuya.

    Không dùng: told me to not stay up late (có thể dùng nhưng ít tự nhiên hơn trong câu ngắn).

  • Can you ask him not to smoke here?

    Bạn có thể nhờ anh ấy đừng hút thuốc ở đây được không?

  • Do you want me to book the tickets now?

    Bạn có muốn tôi đặt vé ngay bây giờ không?

  • Did your boss ask you to send the report?

    Sếp của bạn đã yêu cầu bạn gửi báo cáo chưa?

C

Dạng bị động với to-V

Khi muốn nhấn mạnh việc được/bị yêu cầu, cho phép… thay vì người yêu cầu, dùng bị động: S + be + V3/ed + to-V. Phủ định: S + be + not + V3/ed + to-V.

S + be + asked/told/allowed/encouraged/expected… + to + V
  • We were told to wait outside.

    Chúng tôi được bảo chờ ở bên ngoài.

  • Students are encouraged to speak English in class.

    Học sinh được khuyến khích nói tiếng Anh trong lớp.

  • I’m not allowed to park here.

    Tôi không được phép đậu xe ở đây.

  • She was warned not to walk alone at night.

    Cô ấy được cảnh báo không đi bộ một mình vào ban đêm.

D

Từ để hỏi + to-V (what/how/where...)

Dùng what/how/where/when + to-V để nói "làm gì/như thế nào/ở đâu/khi nào". Có thể có tân ngữ trước cụm này: tell/show/teach/remind + object + wh-word + to-V.

Verb + object + wh-word + to + V; hoặc S + wh-word + to + V
  • Can you show me how to use this rice cooker?

    Bạn có thể chỉ tôi cách dùng nồi cơm điện này không?

  • He told us where to meet before the trip.

    Anh ấy đã nói cho chúng tôi gặp ở đâu trước chuyến đi.

  • My sister taught me how to transfer money in the app.

    Chị tôi dạy tôi cách chuyển tiền trên ứng dụng.

  • I don’t know what to say to the landlord.

    Tôi không biết nên nói gì với chủ nhà.

Lỗi thường gặp

I want that you come on time.I want you to come on time.

Không dùng "want that…"; phải dùng want + object + to-V để chỉ người khác làm việc gì.

She asked me bring my ID.She asked me to bring my ID.

Sau ask/tell/expect… + object phải có "to" trước động từ nguyên mẫu.

He let me to leave early.He let me leave early.

Với let/make + object + V (không có to); đây là ngoại lệ cần ghi nhớ.