Động từ + giới từ (phần 2): about/for/of/after
Verb + preposition 2 about/for/of/after
Động từ + about: nói hoặc suy nghĩ về một chủ đề
Giới từ about đi sau các động từ khi ta đề cập đến chủ đề hay vấn đề nào đó: talk/speak about, think about, worry about, complain about, hear about. Sau about, dùng danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing. Lưu ý: think about (cân nhắc kỹ) khác think of (nảy ý, cho ý kiến) – xem thêm ở phần of.
| Động từ | about + ... | Nghĩa thường gặp |
|---|---|---|
| talk/speak | about + topic | nói/bàn về |
| think | about + plan/doing | suy nghĩ, cân nhắc |
| worry | about + problem | lo lắng về |
| complain | about + issue | phàn nàn về |
| hear | about + news/event | nghe (tin) về |
We talked about the weekend trip at dinner.
Chúng tôi bàn về chuyến đi cuối tuần trong bữa tối.
talk about + noun
I’m thinking about changing my job this year.
Tôi đang nghĩ về việc đổi công việc trong năm nay.
sau giới từ dùng V-ing: changing
She complained about the noisy neighbors.
Cô ấy phàn nàn về hàng xóm ồn ào.
Have you heard about the new café near the lake?
Bạn đã nghe về quán cà phê mới gần hồ chưa?
He worries about his parents’ health.
Anh ấy lo lắng về sức khỏe của bố mẹ mình.
Động từ + for: tìm kiếm, chờ đợi, yêu cầu hoặc trả cho
Giới từ for đi sau các động từ khi nói về mục tiêu, điều mong đợi hoặc người/vật nhận: wait for, look for, ask for, pay for, apply for, apologize for (lý do). Không được bỏ for trong các cụm cố định này. Sau for có thể là danh từ/đại từ; với apologize for… thường theo sau là V-ing để nêu lý do.
| Động từ | for + ... | Nghĩa thường gặp |
|---|---|---|
| wait | for + sb/sth | chờ ai/cái gì |
| look | for + sth | tìm kiếm |
| ask | for + sth | yêu cầu/xin |
| pay | for + sth | trả tiền cho |
| apply | for + job/course | nộp đơn xin |
| apologize | for + V-ing | xin lỗi vì (đã) làm gì |
I waited for the bus for twenty minutes.
Tôi chờ xe buýt trong hai mươi phút.
không: waited the bus
We’re looking for a cheap apartment in Đà Nẵng.
Chúng tôi đang tìm một căn hộ giá rẻ ở Đà Nẵng.
She asked for a refund after the class was canceled.
Cô ấy yêu cầu hoàn tiền sau khi lớp bị hủy.
không: asked a refund
He paid for lunch with his card.
Anh ấy trả tiền bữa trưa bằng thẻ.
I apologize for being late to the meeting.
Tôi xin lỗi vì đến muộn buổi họp.
sau giới từ dùng V-ing: being
Động từ + of: ý kiến, đánh giá, thành phần hoặc nguyên nhân
Giới từ of theo sau các động từ diễn tả ý kiến, đánh giá hoặc thành phần: think of (nảy ý/cho ý kiến), approve of (tán thành), consist of (bao gồm), accuse sb of (buộc tội), remind sb of (gợi nhớ). Sau of thường là danh từ hoặc V-ing. Phân biệt think of (nảy ý/cho ý kiến) với think about (cân nhắc kỹ).
| Cụm | Ý nghĩa thường dùng | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| think about | cân nhắc kỹ, suy ngẫm | I’m thinking about moving. |
| think of | nảy ý/cho ý kiến | What do you think of it? |
| dream about | giấc mơ khi ngủ/mô tả chi tiết | I dreamed about the storm. |
| dream of | mơ ước, khát vọng | She dreams of studying abroad. |
What do you think of the new logo?
Bạn nghĩ gì về logo mới?
The dish consists of rice, chicken, and herbs.
Món ăn gồm có cơm, gà và rau thơm.
My boss doesn’t approve of smoking in the office.
Sếp tôi không tán thành việc hút thuốc trong văn phòng.
The police accused him of stealing the bike.
Cảnh sát buộc tội anh ấy trộm chiếc xe đạp.
This song reminds me of high school.
Bài hát này làm tôi nhớ đến thời cấp ba.
Động từ + after: chăm sóc, hỏi thăm, theo đuổi hoặc giống
Giới từ after xuất hiện trong một số cụm cố định: look after (chăm sóc), ask after (hỏi thăm sức khỏe/tình hình), run/go after (đuổi theo/theo đuổi), take after (giống ai trong gia đình). Đây là các cụm cố định, không thêm giới từ khác. Sau after thường là danh từ hoặc đại từ.
| Cụm động từ | Nghĩa | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| look after | chăm sóc/trông nom | She looks after her sister. |
| ask after | hỏi thăm (sức khỏe/tình hình) | He asked after you. |
| run/go after | đuổi theo/theo đuổi | They went after the thief. |
| take after | giống (về ngoại hình/tính cách) | He takes after his mother. |
Can you look after my dog this weekend?
Bạn trông giúp chó của tôi cuối tuần này được không?
She asked after your grandfather at the party.
Cô ấy hỏi thăm ông của bạn ở bữa tiệc.
He ran after the bus but it didn’t stop.
Anh ấy chạy theo chiếc xe buýt nhưng nó không dừng lại.
They went after their dream of opening a bakery.
Họ theo đuổi ước mơ mở tiệm bánh.
Minh takes after his father in both looks and character.
Minh giống bố cả về ngoại hình lẫn tính cách.
Lỗi thường gặp
Sau wait phải có giới từ for khi nói “chờ ai/cái gì”; không được bỏ for.
Yêu cầu một vật/dịch vụ dùng ask for + noun; không dùng ask to + noun.
look after là cụm cố định đã có after; không thêm for.
Xem thêm: