Tính từ + to (adjective + to V)
Adjective + to …
Cấu trúc cơ bản
“Adjective + to V” dùng sau động từ be để diễn tả cảm xúc, mức độ dễ/khó, sự sẵn sàng, mức độ an toàn, khả năng xảy ra… của hành động. Ta có thể dùng chủ ngữ thật (S + be + adj + to V) hoặc dùng chủ ngữ giả “It” (It + be + adj + to V) để nói chung về tình huống. Chọn “It …” khi muốn nhấn mạnh hành động/sự việc hơn là người thực hiện.
| Nhóm nghĩa | Tính từ thường gặp | Ví dụ ngắn (mẫu) |
|---|---|---|
| Độ khó/dễ | easy, hard, difficult | easy to use |
| Cảm xúc/ thái độ | happy, glad, surprised, sorry | happy to help |
| Sẵn sàng/ý chí | ready, willing, eager, reluctant | ready to start |
| An toàn/ rủi ro | safe, dangerous | safe to drink |
| Khả năng | likely, unlikely | likely to rain |
It's hard to find a taxi in the rain in Hanoi.
Trời mưa ở Hà Nội thì khó bắt taxi.
I'm happy to help you move house this weekend.
Tôi rất vui được giúp bạn chuyển nhà cuối tuần này.
not: I'm happy to helping
This water is safe to drink after boiling.
Nước này an toàn để uống sau khi đun sôi.
He is willing to work overtime during Tet season at the supermarket.
Anh ấy sẵn sàng làm thêm giờ mùa Tết ở siêu thị.
She is afraid to drive a motorbike at night.
Cô ấy ngại lái xe máy vào ban đêm.
Xác định người thực hiện: for và of
Dùng “It + be + adjective + for + someone + to V” để nói ai là người làm hành động. Dùng “It + be + adjective + of + someone + to V” khi đánh giá tính cách/hành vi của ai đó (tử tế, bất cẩn…). Nhớ: “for” chỉ người thực hiện; “of” thể hiện sự đánh giá về người đó.
It's important for children to wear helmets on a motorbike.
Trẻ em đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy là quan trọng.
It's difficult for my grandmother to use a smartphone.
Bà tôi thấy khó dùng điện thoại thông minh.
It was kind of you to bring porridge when I was sick.
Bạn mang cháo cho tôi lúc tôi ốm là rất tốt bụng.
It was careless of him to leave the key in the door.
Anh ấy để chìa khóa ngay trên cửa là quá bất cẩn.
It's unusual for buses to arrive exactly on time in the countryside.
Xe buýt về đúng giờ ở vùng quê là điều không thường gặp.
too + adjective + to V và adjective + enough + to V
“Too + adj + to V” diễn tả mức độ vượt quá, dẫn đến không thể/không nên làm việc gì. “Adj + enough + to V” diễn tả đủ điều kiện, khả năng để làm. Có thể thêm “not” trước “adj + enough” để nói chưa đủ; không dùng “not” trước “too” để diễn tả nghĩa phủ định thông thường.
It's too noisy to study at the café during rush hour on Nguyen Hue.
Giờ cao điểm trên Nguyễn Huệ, quán cà phê ồn quá nên không học được.
I'm too tired to cook, so I'll order cơm tấm.
Tôi mệt quá nên không nấu ăn được, tôi sẽ đặt cơm tấm.
This jacket is warm enough to wear on a Da Lat morning.
Chiếc áo khoác này đủ ấm để mặc buổi sáng ở Đà Lạt.
She is confident enough to give a presentation in English.
Cô ấy đủ tự tin để thuyết trình bằng tiếng Anh.
The alley is too narrow to park a car.
Con hẻm quá hẹp nên không đỗ ô tô được.
Nghĩa với easy/hard/difficult + to V: ai là đối tượng của động từ
Với “easy/hard/difficult + to V”, danh từ/chủ ngữ đứng trước thường là đối tượng chịu tác động của động từ sau “to”. Ví dụ: “The app is easy to use” nghĩa là dễ dùng ứng dụng (dùng nó). Tránh đặt người làm chủ ngữ nếu bạn muốn nói hành động nói chung là dễ/khó; hãy dùng “It …” để tránh hiểu lầm.
This app is easy to use for booking train tickets.
Ứng dụng này dễ dùng để đặt vé tàu.
English grammar is hard to explain in one lesson.
Ngữ pháp tiếng Anh khó giải thích chỉ trong một buổi học.
Hanoi streets are dangerous to cross without a pedestrian light.
Các con phố ở Hà Nội nguy hiểm để băng qua nếu không có đèn cho người đi bộ.
The new rice cooker is simple to clean after cooking.
Nồi cơm điện mới này dễ lau chùi sau khi nấu.
These instructions are difficult to follow for beginners.
Hướng dẫn này khó làm theo đối với người mới bắt đầu.
Lỗi thường gặp
Sau tính từ là động từ nguyên mẫu có “to” (to + V), không dùng V-ing. “To” ở đây là dấu hiệu của động từ nguyên mẫu, không phải giới từ.
Dùng “of + someone” khi đánh giá tính cách/hành động của người đó (nice, kind, rude…). “For + someone” để chỉ ai là người thực hiện hành động, không mang sắc thái đánh giá.
Với “easy/hard to V”, chủ ngữ thường là đối tượng của động từ sau “to”. Câu sai khiến chủ ngữ “I” bị hiểu là ‘tôi dễ bị…’. Hãy dùng “It + be … for me to …” để nói ‘tôi dễ (vô tình) mắc lỗi’.
Xem thêm: