📚
Danh sách bài học
Bài 135B2Giới từ

Động từ + giới từ 4: of / for / from / on

Verb + preposition 4 of/for/from/on

A

Cấu trúc chung

Nhiều động từ tiếng Anh đi kèm giới từ cố định, tạo thành cụm nghĩa đặc thù mà bạn cần ghi nhớ. Sau giới từ, dùng danh từ hoặc động từ dạng V-ing (không dùng to-V). Ý nghĩa của câu có thể thay đổi theo giới từ đi kèm, nên không tự ý thay đổi giới từ.

verb + preposition + noun/V-ing
Động từ thường gặpGiới từMẫu dùng
accuse, approve, consist, remind, thinkofverb + of + noun/V-ing
apply, ask, pay, apologize, thank, blame, waitforverb + for + noun/V-ing
protect, prevent, stop, suffer, recover, differfromverb + from + noun/V-ing
depend, rely, count, focus, insist, spend, baseonverb + on + noun/V-ing
  • He apologized for being late to the meeting.

    Anh ấy xin lỗi vì đến họp trễ.

    Sau giới từ dùng V-ing, không dùng 'to be late'.

  • Our plan consists of three phases.

    Kế hoạch của chúng tôi gồm ba giai đoạn.

  • She insisted on paying for lunch.

    Cô ấy khăng khăng đòi trả tiền bữa trưa.

B

Động từ + of

'Of' thường diễn tả sự quy kết, liên tưởng hoặc thành phần/cấu tạo. Dùng với các động từ như accuse of, approve of, consist of, remind of, hear of… Sau 'of' có thể là danh từ hoặc V-ing.

verb + of + noun/V-ing
  • The police suspected him of stealing the motorbike.

    Cảnh sát nghi anh ấy ăn trộm chiếc xe máy.

    of + V-ing

  • Do you approve of working from home three days a week?

    Bạn có tán thành làm việc tại nhà ba ngày mỗi tuần không?

  • This smell reminds me of my grandma’s kitchen in Huế.

    Mùi này làm tôi nhớ đến căn bếp của bà tôi ở Huế.

  • Have you heard of that new café on Nguyễn Huệ?

    Bạn đã nghe nói về quán cà phê mới trên Nguyễn Huệ chưa?

  • Our team consists of five developers and one designer.

    Đội của chúng tôi gồm năm lập trình viên và một thiết kế.

C

Động từ + for

'For' thường dùng để chỉ mục đích, yêu cầu, trả tiền/phí, lời cảm ơn/xin lỗi hoặc việc chờ đợi. Các động từ hay gặp: apply for, ask for, pay for, wait for, thank (sb) for, apologize for, blame (sb) for. Sau 'for' dùng danh từ hoặc V-ing.

verb + for + noun/V-ing
  • I applied for a scholarship from the university.

    Tôi đã nộp đơn xin học bổng của trường.

  • We waited for the rain to stop outside the minimart.

    Chúng tôi đứng chờ mưa tạnh trước cửa tiệm tạp hóa.

  • She asked for a discount at the bookstore.

    Cô ấy xin giảm giá ở hiệu sách.

    Không nói: 'asked a discount'.

  • Thanks for helping me move the sofa.

    Cảm ơn bạn đã giúp tôi chuyển chiếc sofa.

  • He paid for the taxi by Momo.

    Anh ấy trả tiền taxi bằng Momo.

D

Động từ + from & on

'From' diễn tả sự tách/nhằm tránh điều gì, hoặc nguồn gốc/trạng thái (prevent/protect/stop/suffer/recover from…). 'On' nhấn mạnh sự phụ thuộc, tập trung, khăng khăng hay dựa trên điều gì (depend/rely/focus/insist/spend/base on…). Sau giới từ, dùng danh từ hoặc V-ing.

verb + from + noun/V-ing; verb + on + noun/V-ing
  • Wearing a helmet protects you from head injuries when riding a motorbike.

    Đội mũ bảo hiểm bảo vệ bạn khỏi chấn thương đầu khi chạy xe máy.

  • They stopped us from entering the club after 10 p.m.

    Họ ngăn chúng tôi vào quán sau 10 giờ tối.

  • It depends on the weather this weekend.

    Việc đó phụ thuộc vào thời tiết cuối tuần này.

  • Please focus on the main problem, not the details.

    Làm ơn tập trung vào vấn đề chính, đừng sa vào chi tiết.

  • She insisted on paying the bill even though it was my birthday.

    Cô ấy nhất quyết trả hóa đơn dù đó là sinh nhật tôi.

    insist on + V-ing

Lỗi thường gặp

He apologized to be late.He apologized for being late.

Sau giới từ phải dùng V-ing; cụm đúng là 'apologize for + V-ing'.

They prevented me to enter.They prevented me from entering.

'Prevent' đi với 'from' và theo sau là V-ing: prevent (sb) from (doing) sth.

It depends of the price.It depends on the price.

Động từ 'depend' luôn đi với giới từ 'on', không dùng 'of'.