Tính từ đuôi -ing và -ed (boring/bored, interesting/interested, v.v.)
Adjectives ending in -ing and -ed (boring/bored etc.)
Khái niệm & phân biệt -ing và -ed
Tính từ đuôi -ing miêu tả tính chất của sự vật/sự việc – thứ gây ra cảm xúc. Tính từ đuôi -ed miêu tả trạng thái cảm xúc của người (hoặc đôi khi động vật) khi bị ảnh hưởng. Nói ngắn gọn: -ing = gây cảm xúc, -ed = cảm thấy.
| Chủ thể | Ý nghĩa | Dạng tính từ |
|---|---|---|
| Sự vật/sự việc (gây cảm xúc) | Gây ra cảm xúc cho người khác | -ing: interesting, boring, tiring, surprising, worrying, annoying, ... |
| Người/động vật (cảm thấy) | Trạng thái/cảm xúc của chủ thể | -ed: interested, bored, tired, surprised, worried, annoyed, ... |
This movie is boring.
Bộ phim này chán.
I'm bored after waiting for an hour.
Tôi thấy chán sau khi chờ một giờ.
The trip to Sapa was tiring.
Chuyến đi Sapa thật mệt mỏi.
We were tired after climbing the mountain.
Chúng tôi mệt sau khi leo núi.
Her story is interesting.
Câu chuyện của cô ấy thú vị.
Cấu trúc thường gặp với -ing/-ed
Ngoài be, nhiều động từ liên kết đi với tính từ: feel, get, look, sound, seem, find, make + tân ngữ + adj(-ed). Một số tính từ cần giới từ: interested in, bored with/of, worried about, excited about, surprised at/by. Chọn -ing hay -ed theo nghĩa: vật gây cảm xúc (-ing), người cảm thấy (-ed).
This book looks interesting.
Cuốn sách này trông thú vị.
Long meetings make me tired.
Những cuộc họp dài làm tôi mệt.
I'm interested in cooking Vietnamese food.
Tôi hứng thú với việc nấu món Việt.
She's bored with waiting for the bus.
Cô ấy chán việc chờ xe buýt.
We were surprised by the electricity bill.
Chúng tôi ngạc nhiên bởi hoá đơn tiền điện.
Mức độ: very/really/so/quite/a bit/too + -ing/-ed
Dùng trạng từ mức độ trước tính từ: very, really, so, quite, a bit/a little. Dùng too + adj khi muốn nói là “quá …” theo nghĩa tiêu cực. Tránh dùng much trước tính từ ở câu khẳng định.
I'm really excited about Tet.
Tôi thật sự háo hức về Tết.
The lecture was quite boring.
Buổi thuyết trình khá chán.
She's a bit worried about the exam.
Cô ấy hơi lo về kỳ thi.
It's too tiring to drive to Da Nang tonight.
Lái xe đến Đà Nẵng tối nay quá mệt.
We were so surprised by the cheap tickets.
Chúng tôi rất ngạc nhiên vì vé rẻ.
Lưu ý nghĩa: người vs. vật và lựa chọn đúng
Nói “I'm bored” (tôi cảm thấy chán), còn “I'm boring” nghĩa là bạn là người gây chán cho người khác. “A boring class” = lớp học gây chán; “a bored class” = học sinh cảm thấy chán. Chú ý chọn đúng -ing/-ed để tránh hiểu nhầm.
I'm bored at the meeting.
Tôi thấy chán trong cuộc họp.
not: I'm boring
Ms. Lan is a boring teacher.
Cô Lan là một giáo viên gây chán.
Cô ấy làm người khác thấy chán.
The class is bored after two hours.
Cả lớp thấy chán sau hai giờ.
Nói về cảm xúc của người học.
That karaoke noise is annoying.
Tiếng karaoke đó thật khó chịu.
I'm annoyed with the noise = Tôi khó chịu vì tiếng ồn.
Lỗi thường gặp
Bộ phim là sự vật gây cảm xúc ⇒ dùng -ing, không dùng -ed.
Cảm xúc của người ⇒ dùng -ed; và “interested in” cần giới từ in.
Sau feel miêu tả cảm xúc của người ⇒ dùng -ed. “boring” miêu tả thứ gây chán.
Xem thêm: