📚
Danh sách bài học
Bài 98A2Tính từ và Trạng từ

Tính từ đuôi -ing và -ed (boring/bored, interesting/interested, v.v.)

Adjectives ending in -ing and -ed (boring/bored etc.)

A

Khái niệm & phân biệt -ing và -ed

Tính từ đuôi -ing miêu tả tính chất của sự vật/sự việc – thứ gây ra cảm xúc. Tính từ đuôi -ed miêu tả trạng thái cảm xúc của người (hoặc đôi khi động vật) khi bị ảnh hưởng. Nói ngắn gọn: -ing = gây cảm xúc, -ed = cảm thấy.

Sự vật/sự việc + be + adj(-ing); Người + be/feel/get + adj(-ed)
Chủ thểÝ nghĩaDạng tính từ
Sự vật/sự việc (gây cảm xúc)Gây ra cảm xúc cho người khác-ing: interesting, boring, tiring, surprising, worrying, annoying, ...
Người/động vật (cảm thấy)Trạng thái/cảm xúc của chủ thể-ed: interested, bored, tired, surprised, worried, annoyed, ...
  • This movie is boring.

    Bộ phim này chán.

  • I'm bored after waiting for an hour.

    Tôi thấy chán sau khi chờ một giờ.

  • The trip to Sapa was tiring.

    Chuyến đi Sapa thật mệt mỏi.

  • We were tired after climbing the mountain.

    Chúng tôi mệt sau khi leo núi.

  • Her story is interesting.

    Câu chuyện của cô ấy thú vị.

B

Cấu trúc thường gặp với -ing/-ed

Ngoài be, nhiều động từ liên kết đi với tính từ: feel, get, look, sound, seem, find, make + tân ngữ + adj(-ed). Một số tính từ cần giới từ: interested in, bored with/of, worried about, excited about, surprised at/by. Chọn -ing hay -ed theo nghĩa: vật gây cảm xúc (-ing), người cảm thấy (-ed).

look/sound/seem + adj; feel/get/be + adj(-ed); make + O + adj(-ed); be + adj + giới từ (interested in, bored with, worried about, surprised at/by, excited about)
  • This book looks interesting.

    Cuốn sách này trông thú vị.

  • Long meetings make me tired.

    Những cuộc họp dài làm tôi mệt.

  • I'm interested in cooking Vietnamese food.

    Tôi hứng thú với việc nấu món Việt.

  • She's bored with waiting for the bus.

    Cô ấy chán việc chờ xe buýt.

  • We were surprised by the electricity bill.

    Chúng tôi ngạc nhiên bởi hoá đơn tiền điện.

C

Mức độ: very/really/so/quite/a bit/too + -ing/-ed

Dùng trạng từ mức độ trước tính từ: very, really, so, quite, a bit/a little. Dùng too + adj khi muốn nói là “quá …” theo nghĩa tiêu cực. Tránh dùng much trước tính từ ở câu khẳng định.

very/really/so/quite/a bit + adj(-ing/-ed); too + adj(-ing/-ed)
  • I'm really excited about Tet.

    Tôi thật sự háo hức về Tết.

  • The lecture was quite boring.

    Buổi thuyết trình khá chán.

  • She's a bit worried about the exam.

    Cô ấy hơi lo về kỳ thi.

  • It's too tiring to drive to Da Nang tonight.

    Lái xe đến Đà Nẵng tối nay quá mệt.

  • We were so surprised by the cheap tickets.

    Chúng tôi rất ngạc nhiên vì vé rẻ.

D

Lưu ý nghĩa: người vs. vật và lựa chọn đúng

Nói “I'm bored” (tôi cảm thấy chán), còn “I'm boring” nghĩa là bạn là người gây chán cho người khác. “A boring class” = lớp học gây chán; “a bored class” = học sinh cảm thấy chán. Chú ý chọn đúng -ing/-ed để tránh hiểu nhầm.

  • I'm bored at the meeting.

    Tôi thấy chán trong cuộc họp.

    not: I'm boring

  • Ms. Lan is a boring teacher.

    Cô Lan là một giáo viên gây chán.

    Cô ấy làm người khác thấy chán.

  • The class is bored after two hours.

    Cả lớp thấy chán sau hai giờ.

    Nói về cảm xúc của người học.

  • That karaoke noise is annoying.

    Tiếng karaoke đó thật khó chịu.

    I'm annoyed with the noise = Tôi khó chịu vì tiếng ồn.

Lỗi thường gặp

The movie is bored.The movie is boring.

Bộ phim là sự vật gây cảm xúc ⇒ dùng -ing, không dùng -ed.

I'm interesting in history.I'm interested in history.

Cảm xúc của người ⇒ dùng -ed; và “interested in” cần giới từ in.

I feel boring at home.I feel bored at home.

Sau feel miêu tả cảm xúc của người ⇒ dùng -ed. “boring” miêu tả thứ gây chán.