Mệnh đề rút gọn với -ing và -ed bổ nghĩa danh từ
-ing and -ed clauses (the woman talking to Tom, the boy injured in the accident)
Tổng quan & cách rút gọn
Mệnh đề -ing và -ed là dạng mệnh đề rút gọn (reduced relative clauses) dùng để bổ nghĩa danh từ đứng trước. Dạng -ing diễn tả danh từ đang thực hiện hành động (nghĩa chủ động), còn dạng -ed diễn tả danh từ chịu tác động (nghĩa bị động). Ta thường rút gọn từ mệnh đề quan hệ có who/that + be. Dạng rút gọn giúp câu gọn hơn và tự nhiên hơn trong văn nói và viết.
| Mệnh đề đầy đủ | Dạng rút gọn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| The woman who is talking to Tom | the woman talking to Tom | người phụ nữ đang nói chuyện với Tom |
| The boy who was injured in the accident | the boy injured in the accident | cậu bé bị thương trong vụ tai nạn |
| The emails that are sent today | the emails sent today | những email được gửi hôm nay |
The man standing at the bus stop is my neighbor.
Người đàn ông đang đứng ở trạm xe buýt là hàng xóm của tôi.
The street damaged by last night’s storm is closed.
Con đường bị hư hại bởi cơn bão đêm qua đang bị đóng.
The laptop bought last week already has issues.
Chiếc laptop mua tuần trước đã có vấn đề.
The students waiting outside can come in now.
Những sinh viên đang chờ bên ngoài có thể vào ngay bây giờ.
Cách dùng -ing clauses (nghĩa chủ động)
Dùng V-ing sau danh từ để nói danh từ đó đang làm hành động hoặc có đặc điểm đang diễn ra. Thường rút gọn từ "who/that + is/are + V-ing". Mệnh đề -ing đứng ngay sau danh từ nó bổ nghĩa.
The guy talking loudly on the phone is my colleague.
Anh chàng đang nói chuyện điện thoại ầm ĩ là đồng nghiệp của tôi.
I saw a cat sleeping under my motorbike.
Tôi thấy một con mèo đang ngủ dưới xe máy của mình.
Students participating in the volunteer trip must register by Friday.
Sinh viên tham gia chuyến tình nguyện phải đăng ký trước thứ Sáu.
The cafe offering vegan options is near the hospital.
Quán cà phê có món chay nằm gần bệnh viện.
The woman wearing an áo dài is our tour guide.
Người phụ nữ mặc áo dài là hướng dẫn viên của chúng ta.
Cách dùng -ed clauses (nghĩa bị động)
Dùng V-ed/V3 sau danh từ để nói danh từ đó chịu tác động của hành động, thường rút gọn từ "who/that + was/were + V3". Dạng này rất hữu dụng khi thêm thông tin quá khứ, nơi chốn, thời gian hoặc tác nhân (by...).
The documents attached to the email are confidential.
Các tài liệu đính kèm email là bảo mật.
The house built in 1990 needs renovation.
Ngôi nhà xây năm 1990 cần được sửa sang.
The phone stolen last night was found at the market.
Chiếc điện thoại bị lấy trộm đêm qua đã được tìm thấy ở chợ.
The orders shipped today will arrive tomorrow.
Những đơn hàng được gửi hôm nay sẽ đến vào ngày mai.
The cake made by my dad tastes amazing.
Chiếc bánh được bố tôi làm có vị rất ngon.
Vị trí, dấu phẩy và lưu ý về nghĩa
Mệnh đề -ing/-ed thường đứng ngay sau danh từ nó bổ nghĩa. Dùng dấu phẩy khi phần bổ nghĩa là thông tin không thiết yếu; không dùng dấu phẩy khi thông tin là thiết yếu. Chỉ rút gọn khi chủ ngữ của hành động trùng với danh từ đứng trước, tránh mơ hồ.
My sister, working at a startup, often gets home late.
Chị tôi, người đang làm ở một công ty khởi nghiệp, thường về muộn.
Thông tin phụ, dùng dấu phẩy.
Employees working night shifts get an extra allowance.
Nhân viên làm ca đêm được phụ cấp thêm.
Thông tin thiết yếu, không dấu phẩy.
The books left on the table belong to the library.
Những cuốn sách để trên bàn thuộc về thư viện.
The car moving slowly on the bridge caused a long queue.
Chiếc xe di chuyển chậm trên cầu đã gây ra hàng dài chờ đợi.
Lỗi thường gặp
Sau danh từ cần nghĩa bị động/trạng thái (người bị hấp dẫn bởi âm nhạc) nên dùng -ed (interested), không dùng -ing (interesting: gây hứng thú, nghĩa chủ động).
Mệnh đề -ing/-ed bổ nghĩa phải đứng sau danh từ, không đặt trước danh từ như tính từ đơn.
Khi rút gọn từ mệnh đề quan hệ "who are waiting", phải bỏ who/that và be, giữ V-ing: waiting.
Xem thêm: