Tính từ: a nice new house, you look tired
Adjectives: a nice new house, you look tired
Tính từ trước danh từ và thứ tự tính từ
Trong tiếng Anh, tính từ đứng trước danh từ (khác tiếng Việt thường để sau). Khi có nhiều tính từ, thứ tự thường dùng ở mức A2 là: ý kiến (đẹp, xấu) -> kích thước/tuổi -> màu sắc/chất liệu/quốc tịch -> danh từ. Dùng a/an trước tính từ đầu tiên nếu danh từ đếm được số ít. Không nói từng từ riêng lẻ đảo lộn thứ tự.
We moved to a nice new house.
Chúng tôi chuyển đến một căn nhà mới, đẹp.
không nói: a house new
She bought a big red backpack for school.
Cô ấy mua một balo đỏ to để đi học.
không nói: a red big backpack
He wants an old wooden table.
Anh ấy muốn một chiếc bàn gỗ cũ.
I love this small Vietnamese restaurant.
Tôi thích quán ăn Việt Nam nhỏ này.
It’s a very interesting short story.
Đó là một truyện ngắn rất thú vị.
Tính từ sau động từ nối: look/feel/sound/smell/taste/be/get
Sau các động từ nối (linking verbs), ta dùng tính từ để mô tả trạng thái/cảm giác của chủ ngữ: be, look, feel, sound, smell, taste, get/become. Không dùng trạng từ (-ly) sau các động từ này. Look = trông có vẻ; look like + danh từ/đại từ, còn look + tính từ.
| Động từ nối | Ý nghĩa | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|
| be | là/ở/trở nên | She is happy. |
| look | trông có vẻ | You look tired. |
| feel | cảm thấy | I feel cold. |
| sound | nghe có vẻ | It sounds good. |
| smell | có mùi | The soup smells nice. |
| taste | có vị | The tea tastes bitter. |
| get/become | trở nên (thay đổi) | He got angry. |
You look tired after the trip.
Sau chuyến đi, trông bạn có vẻ mệt.
không nói: You look tiredly
The soup smells delicious.
Món súp có mùi thơm ngon.
My hands feel cold this morning.
Sáng nay tay tôi cảm thấy lạnh.
The music sounds too loud.
Bản nhạc nghe quá to.
He became angry when he missed the bus.
Anh ấy trở nên tức giận khi lỡ xe buýt.
Tính từ -ed và -ing: người cảm thấy vs điều gây cảm giác
Tính từ đuôi -ed mô tả cảm xúc của người (hoặc vật) đang trải nghiệm. Tính từ đuôi -ing mô tả tính chất/sự việc gây ra cảm xúc đó. Dùng -ed sau be/feel/look với chủ ngữ là người; dùng -ing với sự vật/tình huống.
I am bored at the meeting.
Tôi thấy chán trong cuộc họp.
The meeting is boring.
Cuộc họp thì nhàm chán.
She looks interested in the lesson.
Cô ấy trông có vẻ hứng thú với bài học.
The lesson is interesting.
Bài học thú vị.
We felt relaxed after yoga, but the traffic was tiring.
Chúng tôi cảm thấy thư giãn sau khi tập yoga, nhưng giao thông thì mệt mỏi.
Mức độ với tính từ: very, quite, so, too
Very làm mạnh nghĩa của tính từ (rất), quite là khá, so dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ (thường mang cảm thán), còn too là quá mức và thường mang nghĩa không phù hợp. Có thể dùng a/an + very + adj + noun trước danh từ số ít.
It’s a very hot day.
Hôm nay trời rất nóng.
She is quite busy this week.
Tuần này cô ấy khá bận.
I’m so tired after the exam!
Tôi mệt quá sau kỳ thi!
This is a very cheap, tasty meal.
Đây là một bữa ăn rất rẻ, ngon.
The coffee is too strong for me.
Cà phê quá đậm đối với tôi.
Lỗi thường gặp
Trong tiếng Anh, tính từ đứng trước danh từ, không đứng sau như tiếng Việt.
Sau động từ nối (look/feel/…), dùng tính từ chứ không dùng trạng từ đuôi -ly.
Look + adjective; còn look like + danh từ/đại từ (He looks like his brother).
Xem thêm: