📚
Danh sách bài học
Bài 109B1Tính từ và Trạng từ

Thứ tự từ 1: động từ + tân ngữ; nơi chốn và thời gian

Word order 1: verb + object; place and time

A

Cấu trúc cơ bản: động từ + tân ngữ (S + V + O)

Trong câu tiếng Anh, tân ngữ (người/vật nhận hành động) đứng ngay sau động từ chính. Đây là trật tự nền tảng: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ. Tránh đặt cụm thời gian hay nơi chốn chen giữa động từ và tân ngữ. Lưu ý: có động từ không cần tân ngữ (nội động từ).

Subject + Verb + Object (+ ...)
  • I bought a new helmet.

    Tôi mua một cái nón bảo hiểm mới.

  • My parents love Vietnamese coffee.

    Bố mẹ tôi thích cà phê Việt.

  • She invited her colleagues to lunch.

    Cô ấy mời các đồng nghiệp đi ăn trưa.

  • He arrived early.

    Anh ấy đến sớm.

    arrive là nội động từ, không có tân ngữ.

B

Vị trí của nơi chốn và thời gian: thường ở cuối câu

Thông thường, cụm nơi chốn và thời gian đứng ở cuối câu. Khi có cả hai, thứ tự hay dùng là: nơi chốn trước, rồi đến thời gian. Không đặt thời gian giữa động từ và tân ngữ.

Subject + Verb + Object + Place + Time
Thứ tựThành phầnMảnh ví dụ
1Động từ + Tân ngữeat breakfast
2Nơi chốn (Place)at the company
3Thời gian (Time)every morning
  • We had dinner at a small pho place on Le Loi Street last night.

    Tối qua chúng tôi ăn tối ở một quán phở nhỏ trên đường Lê Lợi.

  • I will meet you at the café at 7 p.m.

    Tôi sẽ gặp bạn ở quán cà phê lúc 7 giờ tối.

    Nơi chốn (at the café) trước thời gian (at 7 p.m.).

  • My brother plays football in the park every Sunday.

    Em trai tôi chơi bóng ở công viên mỗi Chủ nhật.

  • The courier delivered the package to my apartment this morning.

    Nhân viên giao hàng đã giao gói đồ đến căn hộ của tôi sáng nay.

C

Đưa thời gian/nơi chốn lên đầu câu để nhấn mạnh

Bạn có thể đặt cụm thời gian hoặc nơi chốn lên đầu câu để nhấn mạnh bối cảnh; khi đó thêm dấu phẩy. Dù thay đổi vị trí, trục chính vẫn là động từ + tân ngữ đi liền nhau. Cách này giúp câu linh hoạt hơn nhưng không làm sai trật tự cơ bản.

Time/Place, Subject + Verb + Object (+ ...)
  • Yesterday, I met my friend near Ben Thanh Market.

    Hôm qua, tôi gặp bạn tôi gần chợ Bến Thành.

  • In Da Nang, we tried banh xeo for the first time last month.

    Ở Đà Nẵng, tháng trước chúng tôi lần đầu thử bánh xèo.

  • At 6 a.m., Dad drives my sister to school.

    Lúc 6 giờ sáng, ba chở em gái tôi đến trường.

  • On Tet holiday, our family visits relatives in Hue.

    Vào dịp Tết, gia đình tôi đi thăm họ hàng ở Huế.

D

Động từ có hai tân ngữ: người và vật

Với động từ như give/send/show, có thể dùng hai mẫu: (1) V + tân ngữ gián tiếp (người) + tân ngữ trực tiếp (vật); hoặc (2) V + tân ngữ trực tiếp + to/for + người. Nơi chốn và thời gian vẫn để sau cùng. Chọn to/for tùy động từ (send/give + to; buy/make + for).

S + V + IO + DO (+ Place + Time) / S + V + DO + to/for + IO (+ Place + Time)
  • I gave my mom some flowers yesterday.

    Hôm qua tôi tặng mẹ tôi một ít hoa.

  • I gave some flowers to my mom yesterday.

    Hôm qua tôi tặng một ít hoa cho mẹ tôi.

  • She sent her boss an email this morning.

    Sáng nay cô ấy gửi sếp một email.

  • She sent an email to her boss this morning.

    Sáng nay cô ấy gửi một email cho sếp.

  • We bought our coach a coffee after training.

    Sau buổi tập, chúng tôi mua cho huấn luyện viên một ly cà phê.

Lỗi thường gặp

I met yesterday my manager.I met my manager yesterday.

Không đặt trạng ngữ thời gian giữa động từ và tân ngữ; tân ngữ phải theo ngay sau động từ (met + my manager).

We went yesterday to the museum.We went to the museum yesterday.

Khi có nơi chốn và thời gian ở cuối câu, nên đặt nơi chốn trước rồi đến thời gian để câu tự nhiên.

I visited in Danang my aunt.I visited my aunt in Danang.

Không chèn giới từ nơi chốn giữa động từ và tân ngữ; thứ tự đúng là V + O + Place.